Lê Khánh Linh
Giới thiệu về bản thân
719
Quả là một cú bẻ lái đi vào lòng đất. Cứ tưởng mình là nam chính, ai dè mình lại là người cầm máy quay phim cho đôi bạn trẻ.
Thế bạn có lại gần hỏi xem hai ông ấy có định tuyển thêm 'diễn viên' không? Diễn sâu thế này không đi thi Oscar hơi phí.
Mắt bạn đúng là được 'rửa' sạch thật đấy. Nhìn thấu được một lúc hai 'bản chất' luôn. Coi như xem phim 4D miễn phí, phim này kết thúc là bạn đỡ tốn tiền cho vai phụ này rồi
Ta có: \(1^{2} + 2^{2} + 3^{2} + \ldots + 1 0^{2} = 385\)
Suy ra: \(\left(\right. 1^{2} + 2^{2} + 3^{2} + \ldots + 1 0^{2} \left.\right) . 3^{2} = 385. 3^{2}\)
\(\left(\right. 1.3 \left.\right)^{2} + \left(\right. 2.3 \left.\right)^{2} + \left(\right. 3.3 \left.\right)^{2} + \ldots + \left(\right. 10.3 \left.\right)^{2} = 385. 3^{2}\)
Do đó \(A = 3^{2} + 6^{2} + 9^{2} + \ldots + 3 0^{2} = 3465\).
Số tiền 3 quyển sách là:
\(3.120 000 = 360 000\) (đồng)
Số tiền Lan phải trả khi có thẻ thành viên là:
\(360 000. \left(\right. 100 \% - 10 \% \left.\right) = 324 000\) (đồng)
Ta có: \(350 000 - 324 000 = 26 000\) (đồng).
Do đó Lan được trả lại \(26 000\) đồng.
a) Ta có \(\hat{C A x} + \hat{B A C} = 18 0^{\circ}\) (hai góc kề bù).
Suy ra: \(\hat{C A x} = 18 0^{\circ} - \hat{B A C}\)
\(\hat{C A x} = 18 0^{\circ} - \&\text{nbsp}; 10 0^{\circ} = 8 0^{\circ}\).
b) Vì \(A y\) là tia phân giác của \(\hat{C A x}\), nên
\(\hat{C A y} = \hat{x A y} = \frac{1}{2} . \hat{C A x} = \frac{1}{2} . 8 0^{\circ} = 4 0^{\circ}\).
Vậy \(\hat{C A y} = \hat{A C B}\), mà hai góc này ở vị trí so le trong, do đó \(A y\) // \(B C\).
c) Do \(A y\) // \(B C\), nên \(\hat{x A y} = \hat{A B C}\) (hai góc đồng vị).
Suy ra \(\hat{A B C} = 4 0^{\circ}\).
a) \(x - \frac{2}{3} = \frac{1}{6}\)
\(x = \frac{1}{6} + \frac{2}{3}\)
\(x = \frac{1}{6} + \frac{4}{6}\)
\(x = \frac{5}{6}\).
b) \(2 x + \frac{1}{2} = - \frac{5}{3}\)
\(2 x = - \frac{5}{3} - \frac{1}{2}\)
\(2 x = - \frac{13}{6}\)
\(x = - \frac{13}{12}\).
c) \(3 x + \frac{3}{2} = x - \frac{5}{3}\)
\(3 x - x = - \frac{5}{3} - \frac{3}{2}\)
\(2 x = \frac{- 19}{6}\)
\(x = \frac{- 19}{12}\).
a) \( \frac{11}{24} - \frac{5}{41} + \frac{13}{24} + 0 , 5 - \frac{36}{41} = \left(\right. \frac{11}{24} + \frac{13}{24} \left.\right) - \left(\right. \frac{5}{41} + \frac{36}{41} \left.\right) + 0 , 5 = 1 - 1 + 0 , 5 = 0 , 5\).
b) \(\frac{1}{2} \cdot \frac{3}{4} + \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{4} + \frac{1}{2} = \frac{1}{2} \cdot \left(\right. \frac{3}{4} + \frac{1}{4} + 1 \left.\right) = \frac{1}{2} \cdot 2 = 1\).
c) \(\left(\right. \frac{- 3}{4} \left.\right)^{2} : \left(\right. \frac{- 1}{4} \left.\right)^{2} + 9 \cdot \left(\right. \frac{- 1}{9} \left.\right) + \left(\right. \frac{- 3}{2} \left.\right) = \frac{9}{16} : \frac{1}{16} - 1 - \frac{3}{2} = 9 - 1 - \frac{3}{2} = \frac{13}{2} .\)
d) \(\sqrt{0 , 25} \cdot \left(\right. - 3 \left.\right)^{3} - \sqrt{\frac{1}{81}} : \left(\right. \frac{- 1}{3} \left.\right)^{3} = 0 , 5 \cdot \left(\right. - 27 \left.\right) - \frac{1}{9} : \frac{- 1}{27} = \frac{- 27}{2} + 3 = \frac{- 21}{2}\).
I . Cách sử dụng
- Thói quen , sự thật , thời gian biểu , chân lý , lịch trình.
II . From / công thức
1 . Động từ thường
a . Khẳng định
- I / You / We / They / Hoa and Lan + V( nguyên thể )
- She / He / It / Hoa + V ( s / es )
* Chú ý : thêm es khi động từ kết thúc là o / s / ss / x / ch / sh .
b . Phủ định
- S nhiều + don't + V ( nguyên thể )
- S ít + doesn't + V ( nguyên thể )
c . Nghi vấn
- Do + s nhiều + V ( nguyên thể )
- Does + s ít + V ( nguyên thể )
2 . Đối với động từ tobe
a . Khẳng định
- I + am + 0
- She / He / It + is + 0
- You / We / They + are + 0
b . Phủ định
- I + am + is + not + 0
- She / He / It + is + not + 0
- You / We / They + are + not + 0
c . Nghi vấn
- Are + You / We / They + s nhiều + 0 ?
- Is + She / He / It + s ít + 0 ?
III . Dấu hiệu nhận biết
+ Thường xuyên : always , usually , often , never , frequently , every day / week / month...
+ Thi thoảng : sometimes , occasionally
+ Hiếm khi : hardly , scarely , sedom , rarely
+ Không bao giờ : never
✱ Cho mik tick nha !!!!!!!!!
THANK YOU