Vũ Thủy Ngọc
Giới thiệu về bản thân
Tiêu chí Pha sáng Pha tối (Chu trình Calvin) Nơi diễn ra Tại Thylakoid (màng tilaquôit) của lục lạp. Tại Stroma (chất nền) của lục lạp. Điều kiện ánh sáng Bắt buộc phải có ánh sáng. Không cần ánh sáng trực tiếp (nhưng phụ thuộc vào sản phẩm của pha sáng). Nguyên liệu H_2O, NADP^+, ADP, P_i, và ánh sáng mặt trời. CO_2, ATP, và NADPH. Sản phẩm O_2, ATP, và NADPH. Hợp
Nước muối sinh lý dùng để súc miệng.Vì:
Kháng khuẩn và ngăn ngừa nhiễm trùng: Nước muối giúp kiềm hóa, tăng độ pH trong miệng, tạo môi trường ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây hôi miệng, sâu răng và viêm nướu.
Làm dịu và giảm sưng
Làm sạch hiệu quả
An toàn và tương thích
a. Cấu tạo của phân tử ATP Phân tử ATP được mệnh danh là "đồng tiền năng lượng" của tế bào. Cấu tạo của nó gồm 3 thành phần chính: Bazo nito Adenine: Một hợp chất hữu cơ có cấu trúc vòng chứa nito. Đường Ribose: Một loại đường 5 carbon (pentose) đóng vai trò làm khung liên kết. 3 nhóm phosphate (PO_4^{3-}): Các nhóm này liên kết nối tiếp nhau và gắn vào đường Ribose. b. Liên kết giữa hai nhóm phosphate cuối cùng trong ATP được gọi là liên kết cao năng vì những lý do sau: Lực đẩy tĩnh điện: Các nhóm phosphate đều mang điện tích âm. Khi nằm cạnh nhau, chúng đẩy nhau rất mạnh. Để liên kết chúng lại, tế bào cần một năng lượng lớn để "cưỡng ép", giống như việc nén một chiếc lò xo mạnh. Dễ đứt gãy và giải phóng năng lượng: Do lực đẩy này, các liên kết giữa các nhóm phosphate rất kém bền vững. Khi liên kết này bị phá vỡ (thủy phân), nó giải phóng một lượng năng lượng lớn (7.3 \text{ kcal/mol} ở điều kiện tiêu chuẩn) để cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào. Tính linh hoạt: Tế bào có thể dễ dàng bẻ gãy liên kết này để lấy năng lượng (biến ATP thành ADP) và cũng có thể tái tạo lại nó khi có năng lượng từ quá trình hô hấp tế bào.