Hoàng Thùy Trang
Giới thiệu về bản thân
Câu 19 Bán kính: R = 1
Chu vi thật: C= 2π R = 2π
Biết
3 < π < 3,15 → 6 < 2π < 6,3
→ Kết quả đo: 6 dm
Sai số tuyệt đối:
| 6 - 2π |
Do 2π nằm trong (6 ; 6.3):
Sai số lớn nhất: | 6 - 6,3 | = 0,3
→ Vậy sai số không vượt quá: 0,3 dm
Câu 18 a) Phương trình đường thẳng AB A(1, -4), B(3, 2)
- Vectơ chỉ phương:
Vectơ AB = ( 3 - 1,2 - ( -4 ) ) = 2,6
- Vectơ pháp tuyến:
Vectơ n = ( 6 - 2 ) - ( 3 - 1 )
Phương trình:
3x - y + C = 0
Thay A(1, -4):
3 × 1 - (-4) + C = 0 → 7 + C = 0 → C = -7
👉 Kết quả: 3x - y - 7 = 0
b) Hình chiếu vuông góc của A lên d
d : x + 2y - 5 = 0
Đường thẳng: Dùng công thức hình chiếu: Với A(1,-4), � 👉 Kết quả:
A )
Dưới đây là sơ đồ hình cây để liệt kê tất cả các khả năng có thể xảy ra: Quần Q_{1} kết hợp với: Áo A_{1}, Áo A_{2}, Áo A_{3} 3 cách Quần Q_{2} kết hợp với: Áo A_{1}, Áo A_{2}, Áo A_{3} 3 cách Quần Q_{3} kết hợp với: Áo A_{1}, Áo A_{2}, Áo A_{3} \rightarrow 3 cách 3. Tính số cách chọn Dựa trên quy tắc nhân, tổng số cách chọn một bộ quần áo là:
Các bộ cụ thể là: (Q_1, A_1); (Q_1, A_2); (Q_1, A_3); (Q_2, A_1); (Q_2, A_2); (Q_2, A_3); (Q_3, A_1); (Q_3, A_2); (Q_3, A_3). Kết luận: Bạn Hạnh có 9 cách chọn một bộ quần áo khác nhau.
B )
Q1=6 , Q2 = 9 , Q3 = 12