Lương Thị Minh Ngọc
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lương Thị Minh Ngọc
0
0
0
0
0
0
0
2026-04-22 21:08:03
0,689 tấn
2026-04-22 21:07:14
1. Hiện tượng xảy ra Khi cho một mẩu sodium (Na) nhỏ vào dung dịch copper(II) sulfate ( CuSO4𝐶𝑢𝑆𝑂4):
- Mẩu Na nóng chảy thành viên tròn, chạy trên mặt nước và tan dần.
- Có sủi bọt khí không màu thoát ra (khí hydrogen).
- Xuất hiện kết tủa màu xanh lam ( 𝐶𝑢 ( 𝑂𝐻 )2).
- Dung dịch màu xanh ban đầu nhạt dần (nếu lượng Na cho vào đủ lớn).
- Giai đoạn 1: Sodium phản ứng với nước trong dung dịch trước:
2Na+2H2O→2NaOH+H2↑2𝑁𝑎+2𝐻2𝑂→2𝑁𝑎𝑂𝐻+𝐻2↑ - Giai đoạn 2: Sodium hydroxide ( NaOH𝑁𝑎𝑂𝐻) vừa tạo ra phản ứng với dung dịch CuSO4𝐶𝑢𝑆𝑂4:
2NaOH+CuSO4→Cu(OH)2↓(xanh lam)+Na2SO42𝑁𝑎𝑂𝐻+𝐶𝑢𝑆𝑂4→𝐶𝑢(𝑂𝐻)2↓(xanhlam)+𝑁𝑎2𝑆𝑂4
2026-04-22 21:06:23
Đặc điểm tinh thể kim loại
- Cấu tạo: Ở trạng thái rắn, các đơn chất kim loại (trừ thủy ngân) đều có cấu tạo tinh thể.
- Vị trí ion: Tại các nút của mạng tinh thể là các nguyên tử hoặc ion dương kim loại.
- Electron tự do: Các electron hóa trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và di chuyển tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
- Định nghĩa: Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do và các ion dương kim loại nằm ở nút mạng tinh thể.
- Phạm vi: Liên kết kim loại không định xứ, tức là electron không thuộc về một ion dương cụ thể nào mà di chuyển tự do trong toàn bộ tinh thể.
2026-04-22 20:47:57
Phương trình hóa học Phản ứng nhiệt phân đá vôi ( CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3):
CaCO3CaO+CO2𝐶𝑎𝐶𝑂3𝑡∘𝐶𝑎𝑂+𝐶𝑂2
2. Các bước tính toán Bước 1: Tính khối lượng CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 nguyên chất có trong 1,5 tấn đá vôi.
mCaCO3=1,5×96,5%=1,4475(tn)𝑚𝐶𝑎𝐶𝑂3=1,5×96,5%=1,4475(tn) Bước 2: Tính khối lượng vôi sống ( CaO𝐶𝑎𝑂) thu được theo lý thuyết (hiệu suất 100%).
Vậy 1,4475 tấn CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 sẽ tạo ra:
mCaO(lý thuyt)=1,4475×56100=0,8106(tn)𝑚𝐶𝑎𝑂(lý thuyết)=1,4475×56100=0,8106(tn) Bước 3: Tính khối lượng vôi sống thực tế thu được với hiệu suất 85%.
mCaO(thc t)=mCaO(lý thuyt)×85%=0,8106×0,85≈0,689(tn)𝑚𝐶𝑎𝑂(thct)=𝑚𝐶𝑎𝑂(lýthuyt)×85%=0,8106×0,85≈0,689(tn)
Kết luận Từ 1,5 tấn đá vôi trên, sản xuất được khoảng 0,689 tấn vôi sống ( CaO𝐶𝑎𝑂).
CaCO3CaO+CO2𝐶𝑎𝐶𝑂3𝑡∘𝐶𝑎𝑂+𝐶𝑂2
2. Các bước tính toán Bước 1: Tính khối lượng CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 nguyên chất có trong 1,5 tấn đá vôi.
mCaCO3=1,5×96,5%=1,4475(tn)𝑚𝐶𝑎𝐶𝑂3=1,5×96,5%=1,4475(tn) Bước 2: Tính khối lượng vôi sống ( CaO𝐶𝑎𝑂) thu được theo lý thuyết (hiệu suất 100%).
- Khối lượng mol của 𝐶𝑎𝐶𝑂3 =40 +12 +16 ×3 =100 (g/mol).
- Khối lượng mol của 𝐶𝑎𝑂 =40 +16 =56 (g/mol).
Vậy 1,4475 tấn CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 sẽ tạo ra:
mCaO(lý thuyt)=1,4475×56100=0,8106(tn)𝑚𝐶𝑎𝑂(lý thuyết)=1,4475×56100=0,8106(tn) Bước 3: Tính khối lượng vôi sống thực tế thu được với hiệu suất 85%.
mCaO(thc t)=mCaO(lý thuyt)×85%=0,8106×0,85≈0,689(tn)𝑚𝐶𝑎𝑂(thct)=𝑚𝐶𝑎𝑂(lýthuyt)×85%=0,8106×0,85≈0,689(tn)
Kết luận Từ 1,5 tấn đá vôi trên, sản xuất được khoảng 0,689 tấn vôi sống ( CaO𝐶𝑎𝑂).
2026-04-22 20:47:52
Phương trình hóa học Phản ứng nhiệt phân đá vôi ( CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3):
CaCO3CaO+CO2𝐶𝑎𝐶𝑂3𝑡∘𝐶𝑎𝑂+𝐶𝑂2
2. Các bước tính toán Bước 1: Tính khối lượng CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 nguyên chất có trong 1,5 tấn đá vôi.
mCaCO3=1,5×96,5%=1,4475(tn)𝑚𝐶𝑎𝐶𝑂3=1,5×96,5%=1,4475(tn) Bước 2: Tính khối lượng vôi sống ( CaO𝐶𝑎𝑂) thu được theo lý thuyết (hiệu suất 100%).
Vậy 1,4475 tấn CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 sẽ tạo ra:
mCaO(lý thuyt)=1,4475×56100=0,8106(tn)𝑚𝐶𝑎𝑂(lý thuyết)=1,4475×56100=0,8106(tn) Bước 3: Tính khối lượng vôi sống thực tế thu được với hiệu suất 85%.
mCaO(thc t)=mCaO(lý thuyt)×85%=0,8106×0,85≈0,689(tn)𝑚𝐶𝑎𝑂(thct)=𝑚𝐶𝑎𝑂(lýthuyt)×85%=0,8106×0,85≈0,689(tn)
Kết luận Từ 1,5 tấn đá vôi trên, sản xuất được khoảng 0,689 tấn vôi sống ( CaO𝐶𝑎𝑂).
CaCO3CaO+CO2𝐶𝑎𝐶𝑂3𝑡∘𝐶𝑎𝑂+𝐶𝑂2
2. Các bước tính toán Bước 1: Tính khối lượng CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 nguyên chất có trong 1,5 tấn đá vôi.
mCaCO3=1,5×96,5%=1,4475(tn)𝑚𝐶𝑎𝐶𝑂3=1,5×96,5%=1,4475(tn) Bước 2: Tính khối lượng vôi sống ( CaO𝐶𝑎𝑂) thu được theo lý thuyết (hiệu suất 100%).
- Khối lượng mol của 𝐶𝑎𝐶𝑂3 =40 +12 +16 ×3 =100 (g/mol).
- Khối lượng mol của 𝐶𝑎𝑂 =40 +16 =56 (g/mol).
Vậy 1,4475 tấn CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 sẽ tạo ra:
mCaO(lý thuyt)=1,4475×56100=0,8106(tn)𝑚𝐶𝑎𝑂(lý thuyết)=1,4475×56100=0,8106(tn) Bước 3: Tính khối lượng vôi sống thực tế thu được với hiệu suất 85%.
mCaO(thc t)=mCaO(lý thuyt)×85%=0,8106×0,85≈0,689(tn)𝑚𝐶𝑎𝑂(thct)=𝑚𝐶𝑎𝑂(lýthuyt)×85%=0,8106×0,85≈0,689(tn)
Kết luận Từ 1,5 tấn đá vôi trên, sản xuất được khoảng 0,689 tấn vôi sống ( CaO𝐶𝑎𝑂).
2026-04-22 20:47:45
Phương trình hóa học Phản ứng nhiệt phân đá vôi ( CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3):
CaCO3CaO+CO2𝐶𝑎𝐶𝑂3𝑡∘𝐶𝑎𝑂+𝐶𝑂2
2. Các bước tính toán Bước 1: Tính khối lượng CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 nguyên chất có trong 1,5 tấn đá vôi.
mCaCO3=1,5×96,5%=1,4475(tn)𝑚𝐶𝑎𝐶𝑂3=1,5×96,5%=1,4475(tn) Bước 2: Tính khối lượng vôi sống ( CaO𝐶𝑎𝑂) thu được theo lý thuyết (hiệu suất 100%).
Vậy 1,4475 tấn CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 sẽ tạo ra:
mCaO(lý thuyt)=1,4475×56100=0,8106(tn)𝑚𝐶𝑎𝑂(lý thuyết)=1,4475×56100=0,8106(tn) Bước 3: Tính khối lượng vôi sống thực tế thu được với hiệu suất 85%.
mCaO(thc t)=mCaO(lý thuyt)×85%=0,8106×0,85≈0,689(tn)𝑚𝐶𝑎𝑂(thct)=𝑚𝐶𝑎𝑂(lýthuyt)×85%=0,8106×0,85≈0,689(tn)
Kết luận Từ 1,5 tấn đá vôi trên, sản xuất được khoảng 0,689 tấn vôi sống ( CaO𝐶𝑎𝑂).
CaCO3CaO+CO2𝐶𝑎𝐶𝑂3𝑡∘𝐶𝑎𝑂+𝐶𝑂2
2. Các bước tính toán Bước 1: Tính khối lượng CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 nguyên chất có trong 1,5 tấn đá vôi.
mCaCO3=1,5×96,5%=1,4475(tn)𝑚𝐶𝑎𝐶𝑂3=1,5×96,5%=1,4475(tn) Bước 2: Tính khối lượng vôi sống ( CaO𝐶𝑎𝑂) thu được theo lý thuyết (hiệu suất 100%).
- Khối lượng mol của 𝐶𝑎𝐶𝑂3 =40 +12 +16 ×3 =100 (g/mol).
- Khối lượng mol của 𝐶𝑎𝑂 =40 +16 =56 (g/mol).
Vậy 1,4475 tấn CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 sẽ tạo ra:
mCaO(lý thuyt)=1,4475×56100=0,8106(tn)𝑚𝐶𝑎𝑂(lý thuyết)=1,4475×56100=0,8106(tn) Bước 3: Tính khối lượng vôi sống thực tế thu được với hiệu suất 85%.
mCaO(thc t)=mCaO(lý thuyt)×85%=0,8106×0,85≈0,689(tn)𝑚𝐶𝑎𝑂(thct)=𝑚𝐶𝑎𝑂(lýthuyt)×85%=0,8106×0,85≈0,689(tn)
Kết luận Từ 1,5 tấn đá vôi trên, sản xuất được khoảng 0,689 tấn vôi sống ( CaO𝐶𝑎𝑂).