Vi Thị Thảo Nhi

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vi Thị Thảo Nhi
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

befall/befell/befell/befallen:xảy đến

beget/begot/begotten:gây ra

begin/began/begun:bắt đầu

behold/beheld:ngắm nhìn

bend/bent:bẻ cong,uốn cong

bereave/bereft: cướp đi

beseech/besought:van xin,khẩn cầu

bespeak/bespoke/bespoken:chứng tỏ,nói lên

bestrew/bestrewed/bestrewn:rắc,rải,vãi.

bestride/bestrode/bestridden:đứng hay ngồi chàng hảng

betake/betook/betaken:đi,rời đi

bethink/bethought:nghĩ lại,nhớ ra

bid/bade/bidden:bảo,ra lệnh]

bide/bode/bided:chờ thời cơ

bind/bound:buộc,trói.

bite/bit/bitten:cắn,ngoạm

blend/bled:chảy máu


văn bản cây tre trăm đốt thuộc thể loại truyện cổ tích

nhân vật thuộc tuyến nhân vật phản diện của văn bản ''cây tre trăm đốt'' là cha của công chúa

question 1:my favourite tv programme is '' blue planet''.it's an educational programme about the ocean.

question 2: i watch tv every day after i finish my homework.

question 3: yes, i played football with my friends last saturday.

question 4: my future house will be big and have a large garden.it will be on the ocean.

question 5: i recycle paper and plastic to help the environment. i also plant trees in my neighbourhood

Question 6: I would like to have a home robot. It can help me clean my room, cook meals, and take out the trash.

i dream of having a robot named franky.it's a small home robot. franky can tidy up rooms,make simple meals,and even water my plants.i want franky because it can help me with daily chores , so i will have more time to relax and play with my friends.

question 1: robots can guards work important places.

question 2 : Ha Noi is famous for is delicious street food.

question 3 : what you type house future ?

question 4: pack instead lunch box your lunch plastic bag.

1. My school is Hanoi Stars School. It is in the city center of Hanoi. There are 40 classes. We have a lot of activities like sports and music. I like my school because I have many friends and kind teachers. (Trường của tôi là Trường Ngôi Sao Hà Nội. Nó nằm ở trung tâm thành phố Hà Nội. Có 40 lớp học. Chúng tôi có rất nhiều hoạt động như thể thao và âm nhạc. Tôi thích trường học của tôi vì tôi có nhiều bạn bè và giáo viên tuyệt vời.)


2. My school is Greenfield Primary School. It is in Thai Nguyen. There are 36 classes in my school. We study many subjects like Vietnamese, math, and science. I like my school because it has a big library and a nice playground. (Trường của tôi là trường tiểu học Greenfield. Nó ở Thái Nguyên. Có 36 lớp học ở trường tôi. Chúng tôi học nhiều môn như Tiếng Việt, Toán và Khoa học. Tôi thích trường học của tôi vì nó có một thư viện lớn và một sân chơi đẹp.)

Write the answers to the following questions about your school.

1. What is the name of your school? (Tên trường học của bạn là gì?)

The name of my school is ... . (Tên trường của tôi là...)

2. Where is your school? (Trường học của bạn ở đâu?)

It's in .... / My school is in ... (Trường học của tôi ở....)

3. How many classes does your school have? (Trường học của bạn có bao nhiêu lớp học?)

My school has ... classes. / There are ... classes in my school. (Trường học của tôi có ... lớp học. / Có ... lớp học ở trường của tôi.)

4. What do students do at your school? (Các bạn học sinh làm gì ở trường?)

At school, students have many fun lessons, play sports, and take part in clubs. (Ở trường, các học sinh có rất nhiều tiết học vui, chơi thể thao và tham gia vào các câu lạc bộ.)

5. What do you like about your school? (Bạn thích gì về trường học của bạn?)

My school has a large playground and many beautiful flowers. Moreover, the teachers are very nice and helpful. (Trường học của tôi có một sân chơi rộng và có nhiều hoa đẹp. Hơn nữa, các giáo viên rất tốt và nhiệt tình giúp đỡ.)

1.

Giải thích:

Câu gốc: Đây là giày thể thao của họ.

Ta có "tính từ sở hữu + danh từ" để thể hiện sự sở hữu.  Khi chuyển sang sử dụng đại từ sở hữu sẽ không đi với danh từ.

→ dùng “theirs"

Đáp án: These sports shoes are theirs.

Dịch: Những đôi giày thể thao này là của họ.

2. 

Giải thích:

Câu gốc: Bộ phim Frozen rất hài hước, vì vậy bọn trẻ đã cười rất nhiều.

Câu gốc thể hiện nguyên nhân/lý do và kết quả. Lý do là bộ phim hài hước, kết quả là tụi trẻ cười nhiều. 

→ dùng “because"

Đáp án: Because the movie Frozen was funny, the children laughed a lot.

Dịch: Bởi vì bộ phim Frozen rất hài hước nên bọn trẻ cười rất nhiều. 

3. 

Giải thích:

Câu gốc: Phong thích bóng rổ nhất.

like(s)...most/best = favorite + N + tobe…: thể hiện sự yêu thích gì đó nhất

→ dùng “sport is basketball”

Đáp án: Phong’s favourite sport is basketball.

Dịch: Môn thể thao yêu thích của Phong là bóng rổ.

Sample:

Topic 1:

Hi Lan,

Happy Tet! My family cleans the house and decorates it with flowers. We make bánh chưng and visit our relatives. We also give lucky money to the children. Tet is a happy time for us. What do you do at Tet?

Love,

Mai

Topic 2:

I like my neighbourhood because it is quiet and has a small park. I love spending time there. The people are friendly, and the shops are close to my house. But I don’t like the traffic in the morning because it is noisy and makes the street crowded.

Topic 3:

I want to visit Hoi An because it is a beautiful and peaceful town. The old streets, lanterns, and yellow houses look very special. I also want to try the local food and take photos by the river. It’s a great place to relax and explore.

Write the sentences using the prompts. (0.4 point)

1.

Giải thích:

Want to V-inf – muốn làm gì

→ dùng “to visit”

“beaches” là danh từ số nhiều, dùng to be là “are”

Đáp án: I want to visit Phu Quoc because the beaches are beautiful.

Dịch: Tôi muốn đến thăm Phú Quốc vì bãi biển ở đó rất đẹp.

2.

Giải thích:

“new movie theatre” là danh từ đếm được số ít, được nhắc đến lần đầu, bắt đầu bằng phụ âm.

→ dùng “a”

“new movie theatre” là chủ ngữ số ít

→ dùng to be là “is”

"in" dùng diễn tả một vật nằm trong một không gian kín hoặc giới hạn như neighbourhood (khu lân cận)

→ dùng “in”

Đáp án: There is a new movie theatre (theater) in my neighbourhood (neighborhood).

Dịch: Có một rạp chiếu phim mới ở khu phố của tôi.