Đỗ Huy Hoàng Hải

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đỗ Huy Hoàng Hải
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1.
Văn bản thuộc thể loại truyện trinh thám.

Câu 2.
Các nhân vật trong văn bản Vụ mất tích kì lạ gồm:

Sherlock Holmes

Dr. Watson

Người trình báo / người liên quan đến vụ mất tích.

Nhân vật chính: Sherlock Holmes.

Câu 3.
Điều cần làm sáng tỏ trong văn bản là nguyên nhân và sự thật về vụ mất tích bí ẩn, ai là người liên quan và chuyện gì thực sự đã xảy ra.

Câu 4.
Chi tiết quan trọng, có ý nghĩa bước ngoặt là chi tiết manh mối mà Sherlock Holmes phát hiện giúp ông suy luận ra sự thật của vụ việc.

Câu 5.
Nhân vật Sherlock Holmes nổi bật với:

Khả năng quan sát tinh tế.

Suy luận logic, sắc bén.

Thông minh, bình tĩnh khi giải quyết vụ án.

Câu 1: Thể thơ của văn bản trên là lục bát. Câu 2: Một điển tích, điển cố được sử dụng trong văn bản là: Trâm gãy, bình rơi, ý chỉ sự chết chóc và sự tan vỡ trong tình yêu, lấy từ câu thơ Đường: Nhất phiến tình chu phương đáo ngạn Bình trâm hoa chiết dĩ đa thì. Câu 3: Biện pháp tu từ: Tả cảnh ngụ tình (miêu tả hình ảnh để gợi lên tâm trạng). Tác dụng: Miêu tả không gian buồn bã, hiu quạnh xung quanh ngôi mộ của Đạm Tiên: "sè sè" gợi hình ảnh thấp nhỏ, mờ nhạt; "dàu dàu" diễn tả sắc thái ảm đạm, héo úa. Tạo không khí u buồn, báo hiệu trước số phận bi thương của nhân vật Đạm Tiên và dự cảm cho tương lai của Thúy Kiều. Câu 4: Hệ thống từ láy trong văn bản như: sè sè, dàu dàu, lạnh ngắt, lờ mờ, đầm đầm được tác giả sử dụng một cách tinh tế, mang các đặc điểm: Gợi tả cụ thể và sinh động không gian, thời gian, trạng thái cảm xúc. Tăng cường sắc thái biểu cảm, nhấn mạnh sự nhỏ bé, mong manh và bi thương. Tạo nhịp điệu trầm buồn, phù hợp với chủ đề bi kịch của nhân vật Đạm Tiên. Câu 5: Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên, Thúy Kiều đã có tâm trạng và cảm xúc: Xót thương cho số phận hẩm hiu, bất hạnh của Đạm Tiên, thể hiện qua câu: "Đau đớn thay, phận đàn bà! Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung." Đồng cảm sâu sắc với kiếp hồng nhan bạc mệnh, nhận ra sự mong manh của thân phận phụ nữ trong xã hội phong kiến. Điều này cho thấy Thúy Kiều là một người con gái giàu lòng nhân ái, nhạy cảm và thấu hiểu nỗi đau của người khác. Tâm hồn nàng tinh tế, biết trân trọng tài sắc, nhưng cũng đầy trăn trở về kiếp người. Đây chính là tiền đề cho sự hi sinh và bi kịch trong cuộc đời nàng sau này.

Câu 1: Thể thơ của văn bản trên là lục bát.

Câu 2: Một điển tích, điển cố được sử dụng trong văn bản là Trâm gãy, bình rơi, ý chỉ sự chết chóc và sự tan vỡ trong tình yêu, lấy từ câu thơ Đường Nhất phiến tình chu phương đáo ngạn Bình trâm hoa chiết dĩ đa thì.

Câu 3:        Biện pháp tu từ: Tả cảnh ngụ tình (miêu tả hình ảnh để gợi lên tâm trạng). Tác dụng: Miêu tả không gian buồn bã, hiu quạnh xung quanh ngôi mộ của Đạm Tiên: "sè sè" gợi hình ảnh thấp nhỏ, mờ nhạt; "dàu dàu" diễn tả sắc thái ảm đạm, héo úa. Tạo không khí u buồn, báo hiệu trước số phận bi thương của nhân vật Đạm Tiên và dự cảm cho tương lai của Thúy Kiều.

Câu 4: Hệ thống từ láy trong văn bản như: sè sè, dàu dàu, lạnh ngắt, lờ mờ, đầm đầm được tác giả sử dụng một cách tinh tế, mang các đặc điểm: Gợi tả cụ thể và sinh động không gian, thời gian, trạng thái cảm xúc. Tăng cường sắc thái biểu cảm, nhấn mạnh sự nhỏ bé, mong manh và bi thương. Tạo nhịp điệu trầm buồn, phù hợp với chủ đề bi kịch của nhân vật Đạm Tiên.

Câu 5: Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên, Thúy Kiều đã có tâm trạng và cảm xúc: Xót thương cho số phận hẩm hiu, bất hạnh của Đạm Tiên, thể hiện qua câu: "Đau đớn thay, phận đàn bà! Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung." Đồng cảm sâu sắc với kiếp hồng nhan bạc mệnh, nhận ra sự mong manh của thân phận phụ nữ trong xã hội phong kiến. Điều này cho thấy Thúy Kiều là một người con gái giàu lòng nhân ái, nhạy cảm và thấu hiểu nỗi đau của người khác. Tâm hồn nàng tinh tế, biết trân trọng tài sắc, nhưng cũng đầy trăn trở về kiếp người. Đây chính là tiền đề cho sự hi sinh và bi kịch trong cuộc đời nàng sau này.

Câu 1:ngôi kể thứ 3

Câu 2: ở vùng cố đô dưới chân núi ngũ tây có một vườn mai do cha con ông già mù gây dựng.sau này khi đi bán mai con trai ông gặp được cô bé tên lan và sau này kết thành vợ chồng.tình thương yêu giúp gia đình nhỏ vượt qua cái nghèo,mai và lan hạ sinh được một em bé đặt tên là tâm.nhưng chẳng lâu sau mai mất mùa 2 năm liền,ông đành phải cho con trai mình cưa cây mai.cuối cùng ông gục ngã vì những cây mai bị cắt kia nhưng niềm vui cũng đến với ông khi vợ chồng Mai bắt được nhịp của cuộc sống mới từ chính cánh mai vàng mà ông đã gây dựng.

Câu 3: ông là một người lương thiện yêu thương ga đình,con người,yêu thiên nhiên,tốt bụng

Câu 4: