Nguyễn Việt Cường
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Việt Cường
0
0
0
0
0
0
0
2025-09-09 21:15:33
Câu hỏi:
Đóng vai vào nhân vật để tự giới thiệu và dẫn dắt câu chuyện có tác dụng gì?
A. Làm cho người đọc, người nghe có cái nhìn đa chiều về câu chuyện đang được kể
B. Tăng cường sự hấp dẫn và kích thích tính tò mò của người đọc, người nghe, khiến cho họ muốn tiếp tục đọc để tìm hiểu về nhân vật và câu chuyện
C. Làm tăng tính sáng tạo và có thể biến đổi nội dung và ý nghĩa câu chuyện theo ý người kể
✅ Đáp án đúng: B
✔️ Giải thích:
Việc đóng vai vào nhân vật để tự giới thiệu và dẫn dắt câu chuyện là một thủ pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong văn học và kể chuyện nhằm:
- Tạo sự hấp dẫn ngay từ đầu, thu hút người đọc/nghe bằng cách khiến họ cảm thấy như đang trực tiếp nghe nhân vật kể chuyện.
- Kích thích trí tò mò, vì người nghe muốn biết điều gì đã xảy ra với nhân vật và tại sao nhân vật lại kể chuyện này.
- Giúp câu chuyện trở nên sinh động, gần gũi, và có chiều sâu cảm xúc hơn.
=> Do đó, tác dụng chính là tăng cường sự hấp dẫn và kích thích tính tò mò, nên đáp án B là đúng.
📌 Các lựa chọn khác:
- A. "Có cái nhìn đa chiều" — sai trong ngữ cảnh này, vì đóng vai nhân vật thường là một góc nhìn chủ quan (ngôi thứ nhất), không phải đa chiều. Để có cái nhìn đa chiều, cần nhiều nhân vật hoặc ngôi kể thứ ba toàn tri.
- C. “Tăng tính sáng tạo và biến đổi nội dung theo ý người kể” — điều này đúng trong việc sáng tác, nhưng không phải mục đích chính của việc đóng vai để kể chuyện.
2025-09-09 21:11:10
📘 ĐẠI SỐ 7
1. Số hữu tỉ – Số thực
- Tính chất của số hữu tỉ:
- Cộng, trừ, nhân, chia hai số hữu tỉ.
- Quy tắc chuyển vế:
\(a + b = c \Leftrightarrow a = c - b\)
2. Lũy thừa với số mũ nguyên
- \(a^{m} \cdot a^{n} = a^{m + n}\)
- \(\frac{a^{m}}{a^{n}} = a^{m - n}\) (với \(a \neq 0\))
- \(\left(\right. a^{m} \left.\right)^{n} = a^{m \cdot n}\)
- \(\left(\right. a b \left.\right)^{n} = a^{n} \cdot b^{n}\)
- \(\left(\left(\right. \frac{a}{b} \left.\right)\right)^{n} = \frac{a^{n}}{b^{n}}\) (với \(b \neq 0\))
3. Biểu thức đại số
- Quy tắc khai triển hằng đẳng thức:
- \(\left(\right. a + b \left.\right)^{2} = a^{2} + 2 a b + b^{2}\)
- \(\left(\right. a - b \left.\right)^{2} = a^{2} - 2 a b + b^{2}\)
- \(a^{2} - b^{2} = \left(\right. a - b \left.\right) \left(\right. a + b \left.\right)\)
4. Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ
- Tỉ lệ thức: \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \Rightarrow a d = b c\)
- Tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} \Rightarrow \frac{a + c + e}{b + d + f} = \frac{a}{b}\)
5. Đại lượng tỉ lệ thuận – tỉ lệ nghịch
- Tỉ lệ thuận: \(y = k x\) (với \(k \neq 0\))
- Tỉ lệ nghịch: \(y = \frac{k}{x}\) (với \(x \neq 0\), \(k \neq 0\))
6. Hàm số và đồ thị
- Hàm số bậc nhất: \(y = a x\)
- Hàm số đồng biến nếu \(a > 0\)
- Hàm số nghịch biến nếu \(a < 0\)
📐 HÌNH HỌC 7
1. Hai đường thẳng song song
- Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba và:
- Hai góc so le trong bằng nhau ⇒ Hai đường thẳng song song.
- Hai góc đồng vị bằng nhau ⇒ Hai đường thẳng song song.
2. Tam giác
- Tổng ba góc trong một tam giác: \(A + B + C = 180^{\circ}\)
- Các trường hợp bằng nhau của tam giác:
- Cạnh – Cạnh – Cạnh (CCC)
- Cạnh – Góc – Cạnh (CGC)
- Góc – Cạnh – Góc (GCG)
3. Các đường trong tam giác
- Đường trung tuyến: Nối từ một đỉnh đến trung điểm cạnh đối.
- Đường phân giác: Chia góc ở đỉnh thành hai phần bằng nhau.
- Đường cao: Vuông góc từ đỉnh đến cạnh đối.
- Trung trực: Đường thẳng vuông góc với cạnh tại trung điểm.
4. Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác
- Bất đẳng thức tam giác:
\(A B + B C > A C , A B + A C > B C , A C + B C > A B\) - Trong một tam giác:
- Góc đối diện cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
- Cạnh đối diện góc lớn hơn là cạnh dài hơn.
2025-09-09 21:08:25
4/7 nhé nhớ tk cho mình ạ