Phạm An Tường
Giới thiệu về bản thân
Em rất yêu thích môn Ngữ văn. Môn học này đã mang lại cho em nhiều kiến thức bổ ích, không chỉ về văn học mà còn về cuộc sống nữa.
Em vẫn còn nhớ đến tiết học môn Ngữ văn đầu tiên dưới mái trường cấp hai. Tiết học diễn ra vào buổi sáng thứ ba. Khi tiếng trống báo hiệu vào lớp vang lên, bạn lớp trưởng yêu cầu cả lớp ổn định chỗ ngồi và giữ trật tự. Khoảng năm phút sau, cô giáo bước vào lớp. Chúng em đứng dậy chào cô, sau đó cô đã yêu cầu cả lớp ngồi xuống. Cô tự giới thiệu về bản thân, sau đó là khái quát về chương trình của môn học Ngữ văn lớp 6. Xong xuôi, cô yêu cầu cả lớp mở sách để bắt đầu học bài. Tiết học đầu tiên sẽ học đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” của nhà văn Tô Hoài.
Mở đầu tiết học, cô giáo yêu cầu cả lớp đọc lại nội dung của đoạn trích trong sách giáo khoa. Thời gian đọc là mười lăm phút. Sau đó, cô đã tổ chức một trò chơi tập thể. Ba tổ sẽ được chia làm ba đội. Trong vòng ba phút, các đội sẽ thi tìm nhanh trong đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” các danh từ, động từ và tính từ. Đội nào tìm được nhiều từ nhất sẽ giành chiến thắng.
Kết thúc trò chơi, cô giáo bắt đầu giảng bài. Chúng em chăm chú lắng nghe lời giảng của cô. Thỉnh thoảng, cô còn đưa ra một số câu hỏi để học sinh trao đổi. Rất nhiều bạn đã giơ tay phát biểu. Tiết học diễn ra sôi nổi, hấp dẫn. Những câu trả lời tốt của chúng em còn được cô giáo khen tặng bằng những điểm tốt. Bốn mươi lăm phút trôi qua thật nhanh. Tiết học Ngữ văn đầu tiên đã để lại cho em sự yêu thích, hứng thú với môn học này.
Ngữ văn là môn học quan trọng trong chương trình học tập. Vì vậy, chúng ra cần tích cực học tập môn học này để tương lai trở nên tốt đẹp hơn.
Câu 1. Thể thơ: lục bát.
Câu 2. Tiếng “mây” hiệp vần với tiếng “hây”.
Câu 3. Giải nghĩa từ “thơ thẩn”: thong thả và nhởn nhơ, không để ý đến thời gian, không gian xung quanh.
Câu 4.
Biện pháp tu từ nhân hoá: “điệu”, “mặc áo”, “thướt tha”.
Tác dụng:
– Tăng tính sinh động, gợi hình cho sự diễn đạt.
Biện pháp nhân hóa làm cho câu thơ thêm phần bay bổng, lãng mạn, thể hiện một cách tinh tế vẻ đẹp thơ mộng, quyến rũ của thiên nhiên. Đồng thời, nó còn thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng của tác giả đối với cảnh vật quê hương.
– Nhấn mạnh vẻ đẹp của dòng sông, làm cho hình ảnh dòng sông trở nên gần gũi với con người.
Câu 5. Nội dung chính của đoạn trích: vẻ đẹp của dòng sông.
Câu 6. Từ cảm nhận về vẻ đẹp của dòng sông, em thấy mình cần làm để bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên là :
+, vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi;
+,hạn chế sử dụng túi nilong, chất thải nhựa;
+,tái chế các đồ dùng bằng nhựa như, sử dụng chai nhựa cũ để trồng cây, trồng hoa;
+,nhắc nhở mọi người xung quanh giữ gìn vệ sinh chung;
+,tuyên truyền về việc bảo vệ môi trường;
+,tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường dành cho học sinh;
Gọi a a là số học sinh cần tìm, a a là số tự nhiên. Ta có: a ⋮ 2 a⋮2; a ⋮ 3 a ⋮ 3; a ⋮ 5 a ⋮ 5 và 430 ≤ a ≤ 460 430≤a≤ 460 Suy ra a ∈ a∈ BC ( 2 ; 3 ; 5 ) (2;3;5) và 430 ≤ a ≤ 460 430≤ a≤ 460 BCNN ( 2 ; 3 ; 5 ) = 2.3.5 = 30 (2;3;5)=2.3.5=30 BC ( 2 ; 3 ; 5 ) = (2;3;5)= B ( 30 ) = { 0 ; 30 ; 60 ; … ; 300 ; 330 ; 360 ; 390 ; 420 ; 450 ; 480 ; … } (30)={0;30;60;…;300;330;360; 390;420;450;480;…} Vì 430 ≤ a ≤ 460 430≤ a≤ 460 nên a = 450 a=450. Vậy số học sinh cần tìm là 450 học sinh.
a) Bốn cạnhbằng nhau: EF = FG = GH = HE; Hai cặp cạnh đối EF và GH, GF và EH song song với nhau; Bốn đỉnh E, F, G, H. Hai đường chéo EG, HF vuông góc với nhau b)
a)
Ba cạnh bằng nhau: AB = BC = CA; Ba góc ở các đỉnh A, B, C bằng nhau.
b)
a) 76.12+24.12−200
=12.(76+24)−200
=12.100−200
=1200− 200
=1000.
b) 3^4.36+4^3.81−100
=81.36+64.81−100
=81.(36+64)−100 =
81.100−100
=8100−100
=8000.
Tổng số tiền mua 2 cái áo phông, 3 cái quần soọc và 5 cái khăn mặt là: 2. 125 000 +3.95 000 +5.17 000 =620 000 (đồng) Số tiền anh Đô cần phải trả thêm là: 620 000− 2.100 000 = 420 000 ( đồng )
Đáp số : 420 000 đồng
a) 8 = VIII; 15 = XV; 24 = XXIV. b) Các bội nhỏ hơn 10 của số 3 là: 0; 3; 6 và 9.
Chiều cao hình bình hành BCGE là: 189 : 7=27 (m) Diện tích hình bình hành ABCD ban đầu là: 47.27=1269 (m2 )
Đáp số : 1269 m2
Gọi số phút ít nhất để một chuyến xe taxi và một xe buýt cùng rời bến một lúc là x ( giờ) và x ∈ N
Theo bài ra, ta có: x ⋮ 10; x ⋮ 12 và x nhỏ nhất có thể.
Suy ra x ∈ BCNN (10, 12)
Ta có: 10 =2.5 ; 12 = 2^2.5
BCNN ( 10, 12) = 2^2.5 = 12
Vậy x = 12
Vậy số phút ít nhất để một chuyến xe taxi và một xe buýt cùng rời bến một lúc là 12 phút
Một xe taxi và xe buýt cùng rời bến lần tiếp theo lúc:
7 giờ + 12 phút = 7 giờ 12 phút
Vậy một xe taxi và xe buýt cùng rời bến lần tiếp theo lúc 7 giờ 12 phút