Nguyễn Thị Phương Linh
Giới thiệu về bản thân
- Biện pháp tu từ: Nhân hóa (dòng sông "điệu", "mặc áo") và So sánh ẩn dụ ("nắng" như tấm "áo lụa đào").
- Tác dụng: Giúp dòng sông trở nên sinh động, có hồn và đáng yêu như một cô gái điệu đà; đồng thời làm nổi bật vẻ đẹp rực rỡ, lung linh của mặt nước khi phản chiếu ánh nắng sớm.
- Không vứt rác thải xuống sông, hồ và nơi công cộng.
- Tuyên truyền cho mọi người ý thức giữ gìn nguồn nước sạch.
- Trồng thêm cây xanh để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
Đối với mỗi học sinh, khoảng thời gian dưới mái trường thật giá trị. Đến bây giờ, em vẫn còn nhớ về tiết học Ngữ văn đầu tiên dưới mái trường Trung học cơ sở.
Buổi sáng thứ hai, lớp em sẽ học môn Ngữ văn vào tiết cuối. Cô Anh Thư là giáo viên dạy chúng em môn học này. Ấn tượng ban đầu của em về cô rất tốt. Cô vừa xinh đẹp, lại dịu dàng. Khi tiếng trống trường báo vang lên, cả lớp đã ổn định chỗ ngồi. Khoảng năm phút sau, cô giáo đã bước vào lớp. Tất cả lớp đứng dậy chào cô. Cô mỉm cười rồi yêu cầu chúng em ngồi xuống, giữ trật tự. Cô tự giới thiệu về bản thân cũng như chương trình học môn Ngữ văn lớp 6. Mất khoảng mười lăm phút, tiết học mới bắt đầu. Chúng em sẽ được tìm hiểu về truyền thuyết “Thánh Gióng”.
Đầu tiên, cô giáo cho chúng em mười lăm phút để đọc toàn bộ tác phẩm. SAu đó, cô bắt đầu bài giảng của mình. Cách giảng của cô rất hấp dẫn và dễ hiểu. Cả lớp đều chăm chú lắng nghe. Ở từng phần, cô lại đặt ra những câu hỏi để chúng em có thể trao đổi. Rất nhiều bạn đã giơ tay phát biểu. Bốn mươi lăm phút trôi qua thật nhanh. Tiết học này đã giúp em có thêm nhiều kiến thức bổ ích.
Em mong sẽ có thêm nhiều tiết học Ngữ văn thú vị, bổ ích hơn nữa dưới mái trường Trung học cơ sở này. Đây là một trải nghiệm vô cùng giá trị của em.
Gọi S S là diện tích mảnh vườn. S A B D C = S K I E C + S H F G U + S F B V T + S S ABDC =S KIEC +S HFGU +S FBVT +S Suy ra S = S A B D C − S K I E C − S H F G U − S F B V T S=S ABDC −S KIEC −S HFGU −S FBVT S = 9.5 − 3.1 − 1.1 − 3.3 = 32 S=9.5−3.1−1.1−3.3=32 (m 2 2 ).
Gọi a a là số học sinh cần tìm, a a là số tự nhiên. Ta có: a ⋮ 2 a⋮2; a ⋮ 3 a ⋮ 3; a ⋮ 5 a ⋮ 5 và 430 ≤ a ≤ 460 430≤a≤ 460 Suy ra a ∈ a∈ BC ( 2 ; 3 ; 5 ) (2;3;5) và 430 ≤ a ≤ 460 430≤ a≤ 460 BCNN ( 2 ; 3 ; 5 ) = 2.3.5 = 30 (2;3;5)=2.3.5=30 BC ( 2 ; 3 ; 5 ) = (2;3;5)= B ( 30 ) = { 0 ; 30 ; 60 ; … ; 300 ; 330 ; 360 ; 390 ; 420 ; 450 ; 480 ; … } (30)={0;30;60;…;300;330;360; 390;420;450;480;…} Vì 430 ≤ a ≤ 460 430≤ a≤ 460 nên a = 450 a=450. Vậy số học sinh cần tìm là 450 450 học sinh.
) Bốn cạnh bằng nhau: EF = FG = GH = HE; Hai cặp cạnh đối EF và GH, GF và EH song song với nhau; Bốn đỉnh E, F, G, H. Hai đường chéo EG, HF vuông góc với nhau
) Ba cạnh bằng nhau: AB = BC = CA; Ba góc ở các đỉnh A, B, C bằng nhau. b) HS vẽ đúng hình.
) 76.12 + 24.12 − 200 76.12+24.12−200 = 12. ( 76 + 24 ) − 200 =12.(76+24)−200 = 12.100 − 200 =12.100−200 = 1 200 − 200 = 1 000 =1200− 200=1000. b) 3 4 . 36 + 4 3 . 81 − 100 3 4 .36+4 3 .81−100 = 81.36 + 64.81 − 100 =81.36+64.81−100 = 81. ( 36 + 64 ) − 100 =81.(36+64)−100 = 81.100 − 100 =81.100−100 = 8 100 − 100 = 8 000 =8100−100=8000.
Tổng số tiền mua 2 2 cái áo phông, 3 3 cái quần soọc và 5 5 cái khăn mặt là: $2. 125$ 000 + 3.95 000+3.95 000 + 5.17 000+5.17 000 = 620 000=620 000 000 (đồng) Số tiền anh Đô cần phải trả thêm là: 620 620 000 − 2.100 000− 2.100 000 = 420 000=420 000 000 (đồng).
a) 8 = VIII; 15 = XV; 24 = XXIV. b) Các bội nhỏ hơn 10 của số 3 là: 0; 3; 6 và 9.
Chiều cao hình bình hành B C G E BCGE là: 189 189 : 7 = 27 7=27 (m) Diện tích hình bình hành A B C D ABCD ban đầu là: 47.27 = 1 47.27=1 269 269 (m 2 2 ).