Nguyễn Thị Thảo Linh

Giới thiệu về bản thân

"Văn chương không phải là liều thuốc an thần ru con người ta vào giấc ngủ uể oải mà là sắt nung bỏng rát thức tỉnh con người."
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Bạn có thể tham khảo bài dười đây

Một tuần học tập của chúng em lại sắp trôi qua, thời gian trôi thật nhanh mới thứ hai đầu tuần ngồi chào cờ dưới sân trường hôm nay đã là thứ bảy và chúng em lại có buổi sinh hoạt tổng kết. Giờ sinh hoạt cuối tuần cũng là giờ được chờ mong nhất vì có những trò chơi và luôn ngập tràn tiếng cười.

  Buổi sinh hoạt vào tiết cuối của thứ bảy, sau 4 tiết học tập căng thẳng, tiết sinh hoạt là tiết để chúng em thư giãn, tổng kết lại các hoạt động nề nếp, học tập, rèn luyện của cả lớp sau một tuần. Đầu tiên cô giáo chủ nhiệm sẽ lên lớp rồi yêu cầu các bạn tổ trưởng báo cáo tình hình nề nếp, học tập của các thành viên trong tổ. Bạn nào đi học muộn, không quàng khăn đỏ hoặc nói chuyện trong giờ học hay tất cả các hành vi vi phạm nội quy của trường, lớp đều được ghi lại, bên cạnh đó bạn nào đạt thành tích tốt, điểm cao, giúp đỡ bạn bè hay làm việc tốt lại được tuyên dương trước lớp. Nhờ bản báo cáo của tổ trưởng cô giáo sẽ nắm sát được tình hình của từng học sinh trong lớp. Lớp trưởng là người tổng kết mọi hoạt động của lớp, báo cáo thi đua và đưa ra phương hướng cho tuần tới. Sau cùng cô giáo chủ nhiệm sẽ đưa ra quyết định thưởng - phạt cho từng bạn, những lỗi nhẹ cô sẽ phạt lên hát hoặc múa một bài, và khi đó là lúc lớp em vui nhộn nhất.

 Cũng nhờ những buổi sinh hoạt mà lớp chúng em thêm đoàn kết, gắn bó, thấu hiểu nhau hơn, giúp đỡ nhau nhiều hơn và cùng nhau cố gắng học tập. Hơn thế còn tìm ra được những tài năng như hát hay, nhảy đẹp, múa dẻo, đối với em giờ sinh hoạt lớp thật ý nghĩa.

Chứng minh bất đẳng thức diện tích Step 1: Xác định các yếu tố Tứ giác ANOP có hai đường chéo là AO và NP.
Diện tích của một tứ giác bất kỳ có thể được tính bằng công thức:
S=12d1d2sin(θ)cap S equals 1 over 2 end-fraction d sub 1 d sub 2 sine open paren theta close paren𝑆=12𝑑1𝑑2sin(𝜃) trong đó d1,d2d sub 1 comma d sub 2𝑑1,𝑑2là độ dài hai đường chéo và θtheta𝜃là góc xen giữa chúng.
Áp dụng cho tứ giác ANOP:
SANOP=12AO⋅NP⋅sin(∠AON,∠ANP,hoc góc khác)cap S sub cap A cap N cap O cap P end-sub equals 1 over 2 end-fraction bold cap A bold cap O center dot bold cap N bold cap P center dot sine open paren angle cap A cap O cap N comma angle cap A cap N cap P comma hoc góc khác close paren𝑆𝐴𝑁𝑂𝑃=12𝐀𝐎⋅𝐍𝐏⋅sin(∠𝐴𝑂𝑁,∠𝐴𝑁𝑃,hocgóckhác) Step 2: Áp dụng bất đẳng thức Giá trị lớn nhất của sin(θ)sine open paren theta close parensin(𝜃)là 1, khi θ=90∘theta equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent𝜃=90∘.
Do đó, ta luôn có bất đẳng thức:
sin(θ)≤1sine open paren theta close paren is less than or equal to 1sin(𝜃)≤1 Thay vào công thức diện tích ở trên: SANOP=12AO⋅NP⋅sin(θ)≤12AO⋅NP⋅1cap S sub cap A cap N cap O cap P end-sub equals 1 over 2 end-fraction bold cap A bold cap O center dot bold cap N bold cap P center dot sine open paren theta close paren is less than or equal to 1 over 2 end-fraction bold cap A bold cap O center dot bold cap N bold cap P center dot 1𝑆𝐴𝑁𝑂𝑃=12𝐀𝐎⋅𝐍𝐏⋅sin(𝜃)≤12𝐀𝐎⋅𝐍𝐏⋅1 SANOP≤12AO⋅NPcap S sub cap A cap N cap O cap P end-sub is less than or equal to 1 over 2 end-fraction bold cap A bold cap O center dot bold cap N bold cap P𝑆𝐴𝑁𝑂𝑃≤12𝐀𝐎⋅𝐍𝐏 Answer: Bất đẳng thức SANOP≤12AO.NPbold cap S sub bold cap A bold cap N bold cap O bold cap P end-sub is less than or equal to 1 over 2 end-fraction bold cap A bold cap O point bold cap N bold cap P𝐒𝐀𝐍𝐎𝐏≤𝟏𝟐𝐀𝐎.𝐍𝐏đã được chứng minh dựa trên công thức tính diện tích tứ giác qua hai đường chéo và tính chất sin(θ)≤1sine open paren bold theta close paren is less than or equal to 1sin(𝛉)≤𝟏.

Bạn ơi không đăng linh tinh trên diễn đàn bạn nhé

Câu 9: Tính diện tích phần tô đen Step 1: Xác định bán kính đường tròn và diện tích hình chữ nhật Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của hình chữ nhật, do đó đường kính của đường tròn bằng chiều rộng của hình chữ nhật, d=AB=4d equals cap A cap B equals 4𝑑=𝐴𝐵=4cm. Bán kính đường tròn là r=d2=2r equals d over 2 end-fraction equals 2𝑟=𝑑2=2cm.
Diện tích hình chữ nhật ABCDcap A cap B cap C cap D𝐴𝐵𝐶𝐷 SABCD=AB×BC=4×8=32cap S sub cap A cap B cap C cap D end-sub equals cap A cap B cross cap B cap C equals 4 cross 8 equals 32𝑆𝐴𝐵𝐶𝐷=𝐴𝐵×𝐵𝐶=4×8=32cm$^2$.
Step 2: Tính diện tích phần không tô đen Phần không tô đen bao gồm hình tròn và hai tam giác vuông nhỏ ở góc trên bên trái và góc dưới bên trái của hình chữ nhật.
Diện tích hình tròn là Stron=πr2=π×22=4πcap S sub t r o n end-sub equals pi r squared equals pi cross 2 squared equals 4 pi𝑆𝑡𝑟𝑜𝑛=𝜋𝑟2=𝜋×22=4𝜋cm$^2$.
Hai tam giác nhỏ có tổng diện tích bằng một hình chữ nhật nhỏ có kích thước 2×22 cross 22×2. Tổng diện tích hai tam giác này là Stamgiac=2×2=4cap S sub t a m g i a c end-sub equals 2 cross 2 equals 4𝑆𝑡𝑎𝑚𝑔𝑖𝑎𝑐=2×2=4cm$^2$.
Tổng diện tích phần không tô đen là Skhongtoden=Stron+Stamgiac=4π+4cap S sub k h o n g t o d e n end-sub equals cap S sub t r o n end-sub plus cap S sub t a m g i a c end-sub equals 4 pi plus 4𝑆𝑘ℎ𝑜𝑛𝑔𝑡𝑜𝑑𝑒𝑛=𝑆𝑡𝑟𝑜𝑛+𝑆𝑡𝑎𝑚𝑔𝑖𝑎𝑐=4𝜋+4cm$^2$.
Step 3: Tính diện tích phần tô đen Diện tích phần tô đen bằng diện tích hình chữ nhật trừ đi diện tích phần không tô đen.
Stoden=SABCD−Skhongtoden=32−(4π+4)=28−4πcap S sub t o d e n end-sub equals cap S sub cap A cap B cap C cap D end-sub minus cap S sub k h o n g t o d e n end-sub equals 32 minus open paren 4 pi plus 4 close paren equals 28 minus 4 pi𝑆𝑡𝑜𝑑𝑒𝑛=𝑆𝐴𝐵𝐶𝐷−𝑆𝑘ℎ𝑜𝑛𝑔𝑡𝑜𝑑𝑒𝑛=32−(4𝜋+4)=28−4𝜋cm$^2$.
Giá trị xấp xỉ chính xác đến 3 chữ số thập phân: Stoden≈28−4×3.14159265≈28−12.56637≈15.43363cap S sub t o d e n end-sub is approximately equal to 28 minus 4 cross 3.14159265 is approximately equal to 28 minus 12.56637 is approximately equal to 15.43363𝑆𝑡𝑜𝑑𝑒𝑛≈28−4×3.14159265≈28−12.56637≈15.43363cm$^2$.
Answer: Diện tích phần tô đen là 15.434cm215.434 space bold c bold m squared𝟏𝟓.𝟒𝟑𝟒𝐜𝐦𝟐. 3. Tính độ dài các đoạn thẳng và diện tích tam giác IDN Step 1: Xác định tọa độ các điểm Đặt hệ trục tọa độ với A(0,3.7)cap A open paren 0 comma 3.7 close paren𝐴(0,3.7), B(3.7,3.7)cap B open paren 3.7 comma 3.7 close paren𝐵(3.7,3.7), C(3.7,0)cap C open paren 3.7 comma 0 close paren𝐶(3.7,0), D(0,0)cap D open paren 0 comma 0 close paren𝐷(0,0).
Mcap M𝑀trên ABcap A cap B𝐴𝐵với AM=1.8cap A cap M equals 1.8𝐴𝑀=1.8, suy ra M(1.8,3.7)cap M open paren 1.8 comma 3.7 close paren𝑀(1.8,3.7).
Ncap N𝑁trên BCcap B cap C𝐵𝐶với BN=2.8cap B cap N equals 2.8𝐵𝑁=2.8, suy ra N(3.7,3.7−2.8)=N(3.7,0.9)cap N open paren 3.7 comma 3.7 minus 2.8 close paren equals cap N open paren 3.7 comma 0.9 close paren𝑁(3.7,3.7−2.8)=𝑁(3.7,0.9).
Phương trình đường thẳng ANcap A cap N𝐴𝑁: đi qua A(0,3.7)cap A open paren 0 comma 3.7 close paren𝐴(0,3.7) N(3.7,0.9)cap N open paren 3.7 comma 0.9 close paren𝑁(3.7,0.9).
Hệ số góc kAN=0.9−3.73.7−0=-2.83.7k sub cap A cap N end-sub equals the fraction with numerator 0.9 minus 3.7 and denominator 3.7 minus 0 end-fraction equals negative 2.8 over 3.7 end-fraction𝑘𝐴𝑁=0.9−3.73.7−0=−2.83.7.
Phương trình ANcap A cap N𝐴𝑁: y−3.7=-2.83.7(x−0)⟹y=−2.83.7x+3.7y minus 3.7 equals negative 2.8 over 3.7 end-fraction open paren x minus 0 close paren ⟹ y equals negative 2.8 over 3.7 end-fraction x plus 3.7𝑦−3.7=−2.83.7(𝑥−0)⟹𝑦=−2.83.7𝑥+3.7.
Phương trình đường thẳng DMcap D cap M𝐷𝑀: đi qua D(0,0)cap D open paren 0 comma 0 close paren𝐷(0,0) M(1.8,3.7)cap M open paren 1.8 comma 3.7 close paren𝑀(1.8,3.7).
Hệ số góc kDM=3.7−01.8−0=3.71.8k sub cap D cap M end-sub equals the fraction with numerator 3.7 minus 0 and denominator 1.8 minus 0 end-fraction equals 3.7 over 1.8 end-fraction𝑘𝐷𝑀=3.7−01.8−0=3.71.8.
Phương trình DMcap D cap M𝐷𝑀: y=3.71.8xy equals 3.7 over 1.8 end-fraction x𝑦=3.71.8𝑥.
Step 2: Tìm giao điểm I của AN và DM Giao điểm Icap I𝐼là nghiệm của hệ phương trình: {y=−2.83.7x+3.7y=3.71.8x2 cases; Case 1: y equals negative 2.8 over 3.7 end-fraction x plus 3.7; Case 2: y equals 3.7 over 1.8 end-fraction x end-cases;𝑦=−2.83.7𝑥+3.7𝑦=3.71.8𝑥 Thay yy𝑦từ phương trình thứ hai vào phương trình thứ nhất: 3.71.8x=−2.83.7x+3.73.7 over 1.8 end-fraction x equals negative 2.8 over 3.7 end-fraction x plus 3.73.71.8𝑥=−2.83.7𝑥+3.7 (3.71.8+2.83.7)x=3.7open paren 3.7 over 1.8 end-fraction plus 2.8 over 3.7 end-fraction close paren x equals 3.7(3.71.8+2.83.7)𝑥=3.7 (3.72+2.8×1.81.8×3.7)x=3.7open paren the fraction with numerator 3.7 squared plus 2.8 cross 1.8 and denominator 1.8 cross 3.7 end-fraction close paren x equals 3.7(3.72+2.8×1.81.8×3.7)𝑥=3.7 (13.69+5.046.66)x=3.7open paren the fraction with numerator 13.69 plus 5.04 and denominator 6.66 end-fraction close paren x equals 3.7(13.69+5.046.66)𝑥=3.7 x=3.7×6.6618.73≈1.314cmx equals the fraction with numerator 3.7 cross 6.66 and denominator 18.73 end-fraction is approximately equal to 1.314 cm𝑥=3.7×6.6618.73≈1.314cm y=3.71.8x≈3.71.8×1.314≈2.709cmy equals 3.7 over 1.8 end-fraction x is approximately equal to 3.7 over 1.8 end-fraction cross 1.314 is approximately equal to 2.709 cm𝑦=3.71.8𝑥≈3.71.8×1.314≈2.709cm Vậy I(1.314,2.709)cap I open paren 1.314 comma 2.709 close paren𝐼(1.314,2.709). Step 3: Tính các độ dài IA, IB, IC, ID Sử dụng công thức khoảng cách giữa hai điểm:
IA=(1.314−0)2+(2.709−3.7)2=1.3142+(-0.991)2≈1.727+0.982≈2.709≈1.646cap I cap A equals the square root of open paren 1.314 minus 0 close paren squared plus open paren 2.709 minus 3.7 close paren squared end-root equals the square root of 1.314 squared plus open paren negative 0.991 close paren squared end-root is approximately equal to the square root of 1.727 plus 0.982 end-root is approximately equal to the square root of 2.709 end-root is approximately equal to 1.646𝐼𝐴=(1.314−0)2+(2.709−3.7)2√=1.3142+(−0.991)2√≈1.727+0.982√≈2.709√≈1.646cm.
IB=(1.314−3.7)2+(2.709−3.7)2=(-2.386)2+(-0.991)2≈5.693+0.982≈6.675≈2.584cap I cap B equals the square root of open paren 1.314 minus 3.7 close paren squared plus open paren 2.709 minus 3.7 close paren squared end-root equals the square root of open paren negative 2.386 close paren squared plus open paren negative 0.991 close paren squared end-root is approximately equal to the square root of 5.693 plus 0.982 end-root is approximately equal to the square root of 6.675 end-root is approximately equal to 2.584𝐼𝐵=(1.314−3.7)2+(2.709−3.7)2√=(−2.386)2+(−0.991)2√≈5.693+0.982√≈6.675√≈2.584cm.
IC=(1.314−3.7)2+(2.709−0)2=(-2.386)2+2.7092≈5.693+7.339≈13.032≈3.610cap I cap C equals the square root of open paren 1.314 minus 3.7 close paren squared plus open paren 2.709 minus 0 close paren squared end-root equals the square root of open paren negative 2.386 close paren squared plus 2.709 squared end-root is approximately equal to the square root of 5.693 plus 7.339 end-root is approximately equal to the square root of 13.032 end-root is approximately equal to 3.610𝐼𝐶=(1.314−3.7)2+(2.709−0)2√=(−2.386)2+2.7092√≈5.693+7.339√≈13.032√≈3.610cm.
ID=(1.314−0)2+(2.709−0)2=1.3142+2.7092≈1.727+7.339≈9.066≈3.011cap I cap D equals the square root of open paren 1.314 minus 0 close paren squared plus open paren 2.709 minus 0 close paren squared end-root equals the square root of 1.314 squared plus 2.709 squared end-root is approximately equal to the square root of 1.727 plus 7.339 end-root is approximately equal to the square root of 9.066 end-root is approximately equal to 3.011𝐼𝐷=(1.314−0)2+(2.709−0)2√=1.3142+2.7092√≈1.727+7.339√≈9.066√≈3.011cm.
Step 4: Tính diện tích tam giác IDN Sử dụng công thức diện tích tam giác với tọa độ đỉnh I(xI,yI)cap I open paren x sub cap I comma y sub cap I close paren𝐼(𝑥𝐼,𝑦𝐼), D(xD,yD)cap D open paren x sub cap D comma y sub cap D close paren𝐷(𝑥𝐷,𝑦𝐷), N(xN,yN)cap N open paren x sub cap N comma y sub cap N close paren𝑁(𝑥𝑁,𝑦𝑁): SIDN=12|xI(yD−yN)+xD(yN−yI)+xN(yI−yD)|cap S sub cap I cap D cap N end-sub equals 1 over 2 end-fraction the absolute value of x sub cap I open paren y sub cap D minus y sub cap N close paren plus x sub cap D open paren y sub cap N minus y sub cap I close paren plus x sub cap N open paren y sub cap I minus y sub cap D close paren end-absolute-value𝑆𝐼𝐷𝑁=12|𝑥𝐼(𝑦𝐷−𝑦𝑁)+𝑥𝐷(𝑦𝑁−𝑦𝐼)+𝑥𝑁(𝑦𝐼−𝑦𝐷)| SIDN=12|1.314(0−0.9)+0(0.9−2.709)+3.7(2.709−0)|cap S sub cap I cap D cap N end-sub equals 1 over 2 end-fraction the absolute value of 1.314 open paren 0 minus 0.9 close paren plus 0 open paren 0.9 minus 2.709 close paren plus 3.7 open paren 2.709 minus 0 close paren end-absolute-value𝑆𝐼𝐷𝑁=12|1.314(0−0.9)+0(0.9−2.709)+3.7(2.709−0)| SIDN=12|−1.1826+0+10.0233|=12|8.8407|≈4.420cap S sub cap I cap D cap N end-sub equals 1 over 2 end-fraction the absolute value of minus 1.1826 plus 0 plus 10.0233 end-absolute-value equals 1 over 2 end-fraction the absolute value of 8.8407 end-absolute-value is approximately equal to 4.420𝑆𝐼𝐷𝑁=12|−1.1826+0+10.0233|=12|8.8407|≈4.420cm$^2$. Answer: Độ dài các đoạn thẳng: IA≈1.65cmbold cap I bold cap A is approximately equal to 1.65 space bold c bold m𝐈𝐀≈𝟏.𝟔𝟓𝐜𝐦, IB≈2.58cmbold cap I bold cap B is approximately equal to 2.58 space bold c bold m𝐈𝐁≈𝟐.𝟓𝟖𝐜𝐦, IC≈3.61cmbold cap I bold cap C is approximately equal to 3.61 space bold c bold m𝐈𝐂≈𝟑.𝟔𝟏𝐜𝐦, ID≈3.01cmbold cap I bold cap D is approximately equal to 3.01 space bold c bold m𝐈𝐃≈𝟑.𝟎𝟏𝐜𝐦.
Diện tích tam giác IDN: SIDN≈4.42cm2bold cap S sub bold cap I bold cap D bold cap N end-sub is approximately equal to 4.42 space bold c bold m squared𝐒𝐈𝐃𝐍≈𝟒.𝟒𝟐𝐜𝐦𝟐.

CSCĐ là viết tắt của chữ cảnh sát cơ động nên

=> Chúng ta chọn đáp án A nhé

Khối lượng của 2 gói kẹo là:

250 x 2 = 500 ( gam)

Tổng khối lượng của 2 gói kẹo và 1 hộp sữa là:

500+350=850 (gam)

Đáp số: 850 gam

Nhưng mà cái quan tẹong là bạn đã nhắn được cho ai chưa