Nguyễn Trúc Anh
Giới thiệu về bản thân
Từ điểm A, kẻ đường vuông góc AH xuống cạnh BC (H nằm trên BC).
Trong tam giác vuông ABH vuông tại H, ta có:
BH = AB . cos 70 độ = 10 . cos 70 độ xấp xỉ 3,42 m
AH = AB . sin 70 độ = 10 . sin 70 độ xấp xỉ 9,40 m
Ta có BC = 13 m và BH xấp xỉ 3,42 m.
Chiều dài đoạn HC là:
HC = BC - BH xấp xỉ 13 - 3,42 = 9,58 m
Kẻ đường từ A vuông góc với CD tại K. Ta có tứ giác AHCK là hình chữ nhật (do có ba góc vuông).
Chiều dài AK bằng HC:
AK = HC xấp xỉ 9,58 m
Chiều dài DK là đoạn mở rộng của DC:
DK = CD - CK = CD - AH xấp xỉ 15 - 9,40 = 5,6 m
Xét tam giác vuông ADK vuông tại K. Áp dụng định lý Pythagore:
AD^2 = AK^2 + DK^2
AD^2 xấp xỉ 9,58^2 + 5,6^2 xấp xỉ 91,78 + 31,36 xấp xỉ 123,14
=>AD xấp xỉ căn(123,14) xấp xỉ 11,096 m
Từ điểm A, kẻ đường vuông góc AH xuống cạnh BC (H nằm trên BC).
Trong tam giác vuông ABH vuông tại H, ta có:
BH = AB . cos 70 độ = 10 . cos 70 độ xấp xỉ 3,42 m
AH = AB . sin 70 độ = 10 . sin 70 độ xấp xỉ 9,40 m
Ta có BC = 13 m và BH xấp xỉ 3,42 m.
Chiều dài đoạn HC là:
HC = BC - BH xấp xỉ 13 - 3,42 = 9,58 m
Kẻ đường từ A vuông góc với CD tại K. Ta có tứ giác AHCK là hình chữ nhật (do có ba góc vuông).
Chiều dài AK bằng HC:
AK = HC xấp xỉ 9,58 m
Chiều dài DK là đoạn mở rộng của DC:
DK = CD - CK = CD - AH xấp xỉ 15 - 9,40 = 5,6 m
Xét tam giác vuông ADK vuông tại K. Áp dụng định lý Pythagore:
AD^2 = AK^2 + DK^2
AD^2 xấp xỉ 9,58^2 + 5,6^2 xấp xỉ 91,78 + 31,36 xấp xỉ 123,14
=>AD xấp xỉ căn(123,14) xấp xỉ 11,096 m
Từ điểm A, kẻ đường vuông góc AH xuống cạnh BC (H nằm trên BC).
Trong tam giác vuông ABH vuông tại H, ta có:
BH = AB . cos 70 độ = 10 . cos 70 độ xấp xỉ 3,42 m
AH = AB . sin 70 độ = 10 . sin 70 độ xấp xỉ 9,40 m
Ta có BC = 13 m và BH xấp xỉ 3,42 m.
Chiều dài đoạn HC là:
HC = BC - BH xấp xỉ 13 - 3,42 = 9,58 m
Kẻ đường từ A vuông góc với CD tại K. Ta có tứ giác AHCK là hình chữ nhật (do có ba góc vuông).
Chiều dài AK bằng HC:
AK = HC xấp xỉ 9,58 m
Chiều dài DK là đoạn mở rộng của DC:
DK = CD - CK = CD - AH xấp xỉ 15 - 9,40 = 5,6 m
Xét tam giác vuông ADK vuông tại K. Áp dụng định lý Pythagore:
AD^2 = AK^2 + DK^2
AD^2 xấp xỉ 9,58^2 + 5,6^2 xấp xỉ 91,78 + 31,36 xấp xỉ 123,14
=>AD xấp xỉ căn(123,14) xấp xỉ 11,096 m
a) ta có: (3x-2)(2x+1)=0
nên 3x-2=0 hoặc 2x+1=0
x=2/3 hoặc x= -1/2
vậy phương trình có nghiệm là x=2/3 và x=-1/2
b) 2x-y=4 (1)
x+2y=-3(2)
từ pt (1) ta được y=2x-4 (*)
thế vào pt 2 ta được :
x+2(2x-4)=-3
x+4x-8=-3
5x=5
x=1
thay x=1 vào pt (*) ta có
y=2.1-4
y=-2
vậy hệ pt có nghiệm là (x,y)=(1;-2)
Gọi x (tuổi) là số tuổi của bạn An được đi bàu cử đại biểu Quốc hội. Ta có bất đẳng thức:
x ≥ 18
b) Gọi y (kg) là khối lượng tối đa thang máy có thể chở được. Ta có bất đẳng thức:
y ≤ 700
c) Gọi z (đồng) là số tiền mua hàng ít nhất để được giảm giá. Ta có bất đẳng thức:
z ≥ 1000000
d) 2x - 3 > -7x + 2
1. Điểm chung
- Đều là tác phẩm tiêu biểu của văn học hiện thực 1930–1945
- Cùng phản ánh hiện thực cuộc sống nghèo khổ, bế tắc của người dân trước Cách mạng
- Thể hiện giá trị nhân đạo: trân trọng, đồng cảm với con người nghèo khổ, ca ngợi phẩm chất tốt đẹp, khát vọng sống
2. Điểm khác biệt
- “Lão Hạc” (Nam Cao)
- Bút pháp hiện thực sắc sảo, đi sâu phân tích tâm lí
- Bi kịch dữ dội, ám ảnh về số phận người nông dân
- Giọng điệu nặng trĩu, day dứt, triết lí
- “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam)
- Bút pháp trữ tình, tinh tế, thiên về cảm xúc gợi tả
- Không kịch tính dữ dội, chỉ gợi nỗi buồn man mác và khát vọng đổi thay
- Giọng điệu nhẹ nhàng, thấm đẫm chất thơ
3. Đánh giá
- Khẳng định phong cách riêng của mỗi nhà văn
- Nam Cao: hiện thực, sắc sảo, triết lí
- Thạch Lam: trữ tình, nhẹ nhàng, chất thơ
- Cùng góp phần làm nên diện mạo văn xuôi Việt Nam 1930–1945
- Giá trị nhân văn còn nguyên ý nghĩa đến hôm nay
B1: Nhập a.
B2: Nếu a không chia hết cho 10 → ghi ra -1, kết thúc.
B3: Đặt min = 10000.
B4: Với i chạy từ a div 50 xuống 0
t := a - 50i
Với j chạy từ t div 20 xuống 0
nếu (t - 20j) chia hết cho 10 thì
k := (t - 20*j) div 10
nếu i + j + k < min thì min := i + j + k
B5: Nếu min = 10000 thì ghi ra -1, ngược lại ghi ra min.