Nhi Nguyenhue
Giới thiệu về bản thân
a ) MN ⊥ DE, MK ⊥ DF
• Vì ∠D = 90° ⇒ DE ⊥ DF
→ MN ⊥ DE và MK ⊥ DF ⇒ MN ∥ DF, MK ∥ DE
• DM là đường trung tuyến ⇒ M là trung điểm của EF
→ DKMN có:
• DK và MN cùng vuông góc với hai cạnh vuông của tam giác
• DK = MN (vì cùng là khoảng cách từ M đến hai cạnh vuông DE và DF)
• Các góc tại D và M đều là góc vuông
→ Tứ giác DKMN có hai cạnh đối song song, bằng nhau và 4 góc vuông ⇒ là hình chữ nhật
b) N là trung điểm của MH
→ H đối xứng với M qua N
• O là trung điểm của DM
→ Đoạn OH nối từ H đến trung điểm của DM
• F là điểm cuối của đoạn DF
→ Xét tam giác DEF vuông tại D, DM là trung tuyến
→ Trong tam giác vuông, trung tuyến từ đỉnh vuông bằng nửa cạnh đối ⇒ DM = ½ EF
• MN ⊥ DE, MK ⊥ DF ⇒ MN và MK là chiều cao từ M đến hai cạnh vuông
→ H nằm trên đường kéo dài MN, O nằm giữa D và M, F nằm trên DF
→ Khi nối H → O → F, ta được đường thẳng qua điểm đối xứng H, trung điểm O và đỉnh F
c ) DKMN là hình chữ nhật (đã chứng minh ở phần a)
→ Để là hình vuông, cần thêm điều kiện: DK = DM = MN = MK
• DK = MK = khoảng cách từ M đến DF
• MN = khoảng cách từ M đến DE
→ Để DK = MN ⇒ khoảng cách từ M đến DE bằng khoảng cách từ M đến DF
→ Điều này xảy ra khi DE = DF ⇒ tam giác DEF vuông cân tại D
a ) MN ⊥ DE, MK ⊥ DF
• Vì ∠D = 90° ⇒ DE ⊥ DF
→ MN ⊥ DE và MK ⊥ DF ⇒ MN ∥ DF, MK ∥ DE
• DM là đường trung tuyến ⇒ M là trung điểm của EF
→ DKMN có:
• DK và MN cùng vuông góc với hai cạnh vuông của tam giác
• DK = MN (vì cùng là khoảng cách từ M đến hai cạnh vuông DE và DF)
• Các góc tại D và M đều là góc vuông
→ Tứ giác DKMN có hai cạnh đối song song, bằng nhau và 4 góc vuông ⇒ là hình chữ nhật
b) N là trung điểm của MH
→ H đối xứng với M qua N
• O là trung điểm của DM
→ Đoạn OH nối từ H đến trung điểm của DM
• F là điểm cuối của đoạn DF
→ Xét tam giác DEF vuông tại D, DM là trung tuyến
→ Trong tam giác vuông, trung tuyến từ đỉnh vuông bằng nửa cạnh đối ⇒ DM = ½ EF
• MN ⊥ DE, MK ⊥ DF ⇒ MN và MK là chiều cao từ M đến hai cạnh vuông
→ H nằm trên đường kéo dài MN, O nằm giữa D và M, F nằm trên DF
→ Khi nối H → O → F, ta được đường thẳng qua điểm đối xứng H, trung điểm O và đỉnh F
c ) DKMN là hình chữ nhật (đã chứng minh ở phần a)
→ Để là hình vuông, cần thêm điều kiện: DK = DM = MN = MK
• DK = MK = khoảng cách từ M đến DF
• MN = khoảng cách từ M đến DE
→ Để DK = MN ⇒ khoảng cách từ M đến DE bằng khoảng cách từ M đến DF
→ Điều này xảy ra khi DE = DF ⇒ tam giác DEF vuông cân tại D
a ) MN ⊥ DE, MK ⊥ DF
• Vì ∠D = 90° ⇒ DE ⊥ DF
→ MN ⊥ DE và MK ⊥ DF ⇒ MN ∥ DF, MK ∥ DE
• DM là đường trung tuyến ⇒ M là trung điểm của EF
→ DKMN có:
• DK và MN cùng vuông góc với hai cạnh vuông của tam giác
• DK = MN (vì cùng là khoảng cách từ M đến hai cạnh vuông DE và DF)
• Các góc tại D và M đều là góc vuông
→ Tứ giác DKMN có hai cạnh đối song song, bằng nhau và 4 góc vuông ⇒ là hình chữ nhật
b) N là trung điểm của MH
→ H đối xứng với M qua N
• O là trung điểm của DM
→ Đoạn OH nối từ H đến trung điểm của DM
• F là điểm cuối của đoạn DF
→ Xét tam giác DEF vuông tại D, DM là trung tuyến
→ Trong tam giác vuông, trung tuyến từ đỉnh vuông bằng nửa cạnh đối ⇒ DM = ½ EF
• MN ⊥ DE, MK ⊥ DF ⇒ MN và MK là chiều cao từ M đến hai cạnh vuông
→ H nằm trên đường kéo dài MN, O nằm giữa D và M, F nằm trên DF
→ Khi nối H → O → F, ta được đường thẳng qua điểm đối xứng H, trung điểm O và đỉnh F
c ) DKMN là hình chữ nhật (đã chứng minh ở phần a)
→ Để là hình vuông, cần thêm điều kiện: DK = DM = MN = MK
• DK = MK = khoảng cách từ M đến DF
• MN = khoảng cách từ M đến DE
→ Để DK = MN ⇒ khoảng cách từ M đến DE bằng khoảng cách từ M đến DF
→ Điều này xảy ra khi DE = DF ⇒ tam giác DEF vuông cân tại D
a ) MN ⊥ DE, MK ⊥ DF
• Vì ∠D = 90° ⇒ DE ⊥ DF
→ MN ⊥ DE và MK ⊥ DF ⇒ MN ∥ DF, MK ∥ DE
• DM là đường trung tuyến ⇒ M là trung điểm của EF
→ DKMN có:
• DK và MN cùng vuông góc với hai cạnh vuông của tam giác
• DK = MN (vì cùng là khoảng cách từ M đến hai cạnh vuông DE và DF)
• Các góc tại D và M đều là góc vuông
→ Tứ giác DKMN có hai cạnh đối song song, bằng nhau và 4 góc vuông ⇒ là hình chữ nhật
b) N là trung điểm của MH
→ H đối xứng với M qua N
• O là trung điểm của DM
→ Đoạn OH nối từ H đến trung điểm của DM
• F là điểm cuối của đoạn DF
→ Xét tam giác DEF vuông tại D, DM là trung tuyến
→ Trong tam giác vuông, trung tuyến từ đỉnh vuông bằng nửa cạnh đối ⇒ DM = ½ EF
• MN ⊥ DE, MK ⊥ DF ⇒ MN và MK là chiều cao từ M đến hai cạnh vuông
→ H nằm trên đường kéo dài MN, O nằm giữa D và M, F nằm trên DF
→ Khi nối H → O → F, ta được đường thẳng qua điểm đối xứng H, trung điểm O và đỉnh F
c ) DKMN là hình chữ nhật (đã chứng minh ở phần a)
→ Để là hình vuông, cần thêm điều kiện: DK = DM = MN = MK
• DK = MK = khoảng cách từ M đến DF
• MN = khoảng cách từ M đến DE
→ Để DK = MN ⇒ khoảng cách từ M đến DE bằng khoảng cách từ M đến DF
→ Điều này xảy ra khi DE = DF ⇒ tam giác DEF vuông cân tại D
a ) MN ⊥ DE, MK ⊥ DF
• Vì ∠D = 90° ⇒ DE ⊥ DF
→ MN ⊥ DE và MK ⊥ DF ⇒ MN ∥ DF, MK ∥ DE
• DM là đường trung tuyến ⇒ M là trung điểm của EF
→ DKMN có:
• DK và MN cùng vuông góc với hai cạnh vuông của tam giác
• DK = MN (vì cùng là khoảng cách từ M đến hai cạnh vuông DE và DF)
• Các góc tại D và M đều là góc vuông
→ Tứ giác DKMN có hai cạnh đối song song, bằng nhau và 4 góc vuông ⇒ là hình chữ nhật
b) N là trung điểm của MH
→ H đối xứng với M qua N
• O là trung điểm của DM
→ Đoạn OH nối từ H đến trung điểm của DM
• F là điểm cuối của đoạn DF
→ Xét tam giác DEF vuông tại D, DM là trung tuyến
→ Trong tam giác vuông, trung tuyến từ đỉnh vuông bằng nửa cạnh đối ⇒ DM = ½ EF
• MN ⊥ DE, MK ⊥ DF ⇒ MN và MK là chiều cao từ M đến hai cạnh vuông
→ H nằm trên đường kéo dài MN, O nằm giữa D và M, F nằm trên DF
→ Khi nối H → O → F, ta được đường thẳng qua điểm đối xứng H, trung điểm O và đỉnh F
c ) DKMN là hình chữ nhật (đã chứng minh ở phần a)
→ Để là hình vuông, cần thêm điều kiện: DK = DM = MN = MK
• DK = MK = khoảng cách từ M đến DF
• MN = khoảng cách từ M đến DE
→ Để DK = MN ⇒ khoảng cách từ M đến DE bằng khoảng cách từ M đến DF
→ Điều này xảy ra khi DE = DF ⇒ tam giác DEF vuông cân tại D
ta có góc C = góc O = góc B = 90 độ
suy ra OBAC là hình vuông