Đỗ Huyền My
Giới thiệu về bản thân
1. Chỉ ra dấu hiệu nhận biết thể thơ - Thể thơ của văn bản là song thất lục bát. Dấu hiệu nhận biết: Bài thơ được viết theo từng khổ, mỗi khổ gồm bốn câu thơ xen kẽ nhau. Hai câu đầu mỗi khổ là câu bảy chữ (thất), hai câu sau là câu sáu chữ và tám chữ (lục bát). Các câu thơ tuân theo quy luật gieo vần và nhịp điệu nhất định của thể thơ song thất lục bát truyền thống. 2. Phương thức biểu đạt chính Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm. 3. Nhận xét về không gian và thời gian: Không gian và thời gian trong văn bản có sự đan xen giữa thực tại và hồi tưởng. -Không gian: Cảnh mùa xuân tươi đẹp, trăm hoa đua nở, oanh vàng uốn lưỡi, nhưng lại chất chứa nỗi sầu riêng của nhân vật trữ tình. -Thời gian: Có sự dịch chuyển từ "chiều xuân" hiện tại quay về "Mười lăm năm trước xuân xanh" đầy hoài bão, rồi trở lại thực tại đầy bi kịch và suy tư về duyên nợ trần hoàn. 4. Tâm trạng, cảm xúc gửi gắm Nhân vật trữ tình gửi gắm nhiều tâm trạng, cảm xúc phức tạp. -Nỗi sầu man mác, u hoài trước cảnh xuân tươi đẹp nhưng lòng buồn riêng. -Tâm trạng tiếc nuối, xót xa khi hoài bão cứu nước, giúp đời thời trẻ không thành hiện thực ("Sức thua giời", "tu mi thẹn thùng"). -Sự chán chường, bất lực trước thực tế xã hội và số phận cá nhân ("Dư đổ rách, nước non tô lại", "thuyền một lá buông liều sông nước"). -Suy tư triết lý về cuộc đời, về duyên nợ, trả vay ("Trần hoàn trả trả vay vay"). 5. Phân tích tác dụng của phép đối - Phép đối trong văn bản có tác dụng làm nổi bật sự đối lập và tăng tính biểu cảm. -Tăng tính tạo hình và gợi cảm: Tạo ra sự cân xứng, hài hòa về hình ảnh và nhịp điệu cho câu thơ. -Nhấn mạnh sự đối lập: Phép đối làm nổi bật sự tương phản giữa cảnh xuân vui vẻ, tươi đẹp bên ngoài và nỗi sầu, tâm trạng nặng trĩu của nhân vật trữ tình bên trong ("Phong cảnh chiều xuân vui vẻ thế / Xuân sầu chi để bận riêng ai!"). -Bộc lộ bi kịch và mâu thuẫn nội tâm: Thể hiện sự giằng xé giữa lý tưởng cao đẹp của nam nhi ("Phận nam nhi tang bồng là chí") và hiện thực phũ phàng, thất bại ("Làm cho chú lái không công mất thuyền")
1. Thể thơ của văn bản: Thơ lục bát 2 Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm 3. Mạch cảm xúc của bài thơ là: Mạch cảm xúc chủ đạo là nỗi nhớ thương, lòng biết ơn sâu sắc và sự ân hận, xót xa của người con dành cho cha mẹ. Mạch cảm xúc phát triển từ nỗi nhớ da diết khi mưa rơi, đến sự bàng hoàng tỉnh giấc nhớ công ơn dưỡng dục, rồi hồi tưởng về những ngày tháng gian khó và sự hy sinh của cha mẹ. Cuối cùng là sự ân hận vì chưa kịp đền đáp công ơn và lời nguyện cầu cho cha mẹ nơi cõi vĩnh hằng. 4. Đề tài: Tình cảm gia đình, công ơn sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ. Chủ đề: Ca ngợi và khắc sâu công lao to lớn, vô vàn của cha mẹ; đồng thời thể hiện lòng biết ơn, sự day dứt và nỗi niềm ân hận muộn màng của người con khi cha mẹ không còn trên cõi đời. 5. Qua bài thơ, em rút ra được bài học sâu sắc nhất là sự hiếu thảo và trân trọng tình cảm gia đình ngay khi cha mẹ còn sống. -Cần nhận thức sâu sắc về công ơn sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ. -Phải biết yêu thương, chăm sóc và đền đáp công ơn cha mẹ kịp thời, không để đến khi quá muộn màng. -Dù bận rộn với cuộc sống mưu sinh hay sự nghiệp riêng, con cái vẫn cần dành thời gian quan tâm, phụng dưỡng cha mẹ chu đáo. -Sự ân hận muộn màng trong bài thơ là lời nhắc nhở mạnh mẽ về trách nhiệm của mỗi người con đối với bậc sinh thành.
Câu 1: Thể thơ: Song thất lục bát. Câu 2: Hình ảnh miêu tả ngôi trường: căn trường nho nhỏ, nước vôi xanh, bờ cỏ tươi non, mùi thơm, hồn ngây thơ. Câu 3: Hiểu về câu thơ "Đời đẹp quá, tôi buồn sao kịp" Câu thơ thể hiện cảm xúc mãnh liệt, ngạc nhiên, và niềm vui sướng tột cùng của nhân vật trữ tình trước vẻ đẹp của cuộc đời, đặc biệt là tuổi thơ hồn nhiên, trong sáng. Nhân vật cảm thấy cuộc sống quá đẹp, quá nhiều niềm vui đến mức nỗi buồn không kịp len lỏi vào tâm trí. Câu 4: Biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác trong câu "Xót thương mái tóc nay dần hết xanh". Tác dụng: -Giúp câu thơ thêm sinh động, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. -Giúp bộc lộ nỗi niềm tâm sự, sự hoài niệm, tiếc nuối và xót xa của tác giả khi nghĩ về tuổi học trò đã qua, về sự trôi chảy của thời gian. - Nhấn mạnh sự biến đổi của thời gian, sự nuối tiếc khi mọi thứ dần đổi thay. Câu 5: Suy nghĩ của em về tình cảm với trường lớp Bài thơ gợi suy nghĩ về sự cần thiết phải biết trân trọng và yêu quý những năm tháng tuổi học trò hồn nhiên, trong sáng, cũng như tình bạn bè và mái trường đã gắn bó. Mỗi người cần lưu giữ những kỷ niệm đáng nhớ để sau này nhìn lại có thể mỉm cười hạnh phúc về quãng thời gian đẹp nhất đời người.
Câu 1:
Trong thời đại công nghệ số, mạng xã hội đã trở thành một phần quen thuộc trong đời sống của học sinh. Không thể phủ nhận những lợi ích mà mạng xã hội mang lại như kết nối bạn bè, cập nhật thông tin nhanh chóng, hỗ trợ học tập. Tuy nhiên, việc lạm dụng mạng xã hội quá mức đang khiến nhiều học sinh sao nhãng việc học, sống thiếu trách nhiệm và phụ thuộc vào thế giới ảo. Vì vậy, sử dụng mạng xã hội một cách lành mạnh và hiệu quả là vấn đề cần được nhìn nhận nghiêm túc.
Câu 1 Thể thơ: Lục bát. Câu 2 – Lời thoại nhân vật: "Sao trong tiết thanh minh ... vắng tanh thế mà?". Kiểu lời thoại: Lời đối thoại. Câu 3 - Các từ láy được tác giả sử dụng trong văn bản: Sè sè, dàu dàu, xôn xao, mong manh, đầm đầm - Tác dụng của hệ thống từ láy: Việc sử dụng nhiều từ láy có tác dụng: + Khắc hoạ chân thực, sinh động những đối tượng, sự việc được khắc hoạ trong văn bản + Đồng thời tạo âm hưởng nhịp nhàng, dễ nhớ cho văn bản. Câu 4 - Đau lòng, xót thương cho số phận của Đạm Tiên. - Thuý Kiều là người con gái nhân hậu. Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên, nàng không chỉ đồng cảm với cảnh ảm đạm, lạnh lẽo nhang khói của nấm mồ Đạm Tiên khi không người thăm nom, săn sóc; mà nàng còn khóc thương cho thân phận những người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh trong xã hội của nàng. Câu 5 Bài học: + Biết trân trọng những người tài năng trong cuộc sống. + Biết đồng cảm với những con người có số phận đáng thương trong cuộc sống.