Thân Thị Thu Phương
Giới thiệu về bản thân
Cho phương trình
\(x^{2} - 4 x + m - 1 = 0.\)
Ta có \(a = 1 , \textrm{ }\textrm{ } b = - 4 , \textrm{ }\textrm{ } c = m - 1.\)
\(\Delta = b^{2} - 4 a c = \left(\right. - 4 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. m - 1 \left.\right) = 16 - 4 m + 4 = 20 - 4 m .\)
Để phương trình có hai nghiệm thì
\(\Delta \geq 0 \Rightarrow 20 - 4 m \geq 0 \Rightarrow m \leq 5.\)
Theo định lý Viète ta có
\(x_1+x_2=4,x_1x_2=m-1.\)
Ta có
\(x_{1}^{2} + x_{2}^{2} = \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} .\)
Theo đề bài:
\(14 = 4^{2} - 2 \left(\right. m - 1 \left.\right) = 16 - 2 m + 2 = 18 - 2 m .\) \(2 m = 4 \Rightarrow m = 2.\)\(\)
Vậy \(m=2làgiátrịcầntìm\)
Phương trình:
\(2 x^{2} + 4 x + m = 0\)
Ta có:
\(a = 2 , b = 4 , c = m\)
\(\Delta = b^{2} - 4 a c\) \(\Delta = 4^{2} - 4 \cdot 2 \cdot m = 16 - 8 m\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì
\(\Delta > 0\)
\(16 - 8 m > 0\)
16 > 8m
m < 2 \(\)
Theo định lí Viète ta có
\(x_{1} + x_{2} = - \frac{b}{a} = - \frac{4}{2} = - 2\)
\(x_{1} x_{2} = \frac{c}{a} = \frac{m}{2}\)
Theo đề bài ta có:
\(x_{1}^{2} + x_{2}^{2} = 10\)
Ta có công thức:
\(x_1^2+x_2^2=\left(\right.x_1+x_2\left.\right)^2-2x_1x_2\left(1\right)\)
Thay vào (1), được:
\(10 = \left(\right. - 2 \left.\right)^{2} - 2 \cdot \frac{m}{2}\)
\(10 = 4 - m\)
\(m=-6\left(\th m\right)\)
Vậy m=-6 là giá trị cần tìm
\(\)