Nguyễn Thành Cao
Giới thiệu về bản thân
Phương trình hóa học phản ứng phân hủy N2O5 được biểu diễn: 2N2O5(g) -> 4NO2(g) + O2(g) Từ bảng dữ liệu cho N2O5 t1 =0 s -> C1 = 0,0200 M t 2 =100 s -> C2 = 0 ,0169 M ∆t = 100 - 0 = 100s ∆C = 0, 0169 - 0,0200 = -0,0031M Có: v = -1/a ×∆CA/∆t = -1/2 × -0,0031/100 = 1,55 × 10-⁵ (mol/(L.s)) Tốc độ trung bình của phản ứng phân hủy N2O5 trong 100 giây đầu tiên là 1, 55. 10-⁵ mol/(L.s).
Phản ứng: HCl + NaOH -> NaCl + H2O n(HCl) = 0,05 × 0,2 = 0,01 mol Theo tỉ lệ 1:1 ⇒ n(NaOH) = 0,01 mol V(NaOH) = 0,01 / 0,1 = 0,1 L = 100 ml
số oxy hóa của Cl trong NaCl là -1 số oxy hóa của Cl trong Cl2O7 là +7 số oxy hóa của Cl trong KClO3 là +5
Số oxy hoá của Cl trong HClO là +1
Có 5 yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt và chất xúc tác. Việc tăng nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt hoặc sử dụng chất xúc tác đều giúp tăng số va chạm hiệu quả giữa các phân tử, từ đó làm tăng tốc độ phản ứng
3,9664 lít
Có 5 yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt và chất xúc tác. Việc tăng nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt hoặc sử dụng chất xúc tác đều giúp tăng số va chạm hiệu quả giữa các phân tử, từ đó làm tăng tốc độ phản ứng