Hỳ Á Khánh Chi
Giới thiệu về bản thân
a,
4Al(s) +3O2(g) --> 2AL2O3(s) ∆fH°298 = -1676kJ/mol
b,
Ở điều kiện tiêu chuẩn(0°C và 1 atm), 1 mol khí chiếm thể tích 22,4 L.
nO2= 7,437L/22,4L/mol ~0,332 mol
Từ phương trình nhiệt hoá học ở câu a.:
4AL(s) +3O2(g) --> 2AL2O3(s),
∆rH°298 = --3352 kJ
Phảnứng toả nhiệt (âm), nên lượng nhiệt tỏa ra là dương
Cứ 3 mol O2 tham gia phản ứng thì lượng nhiệt tỏa ra là 3352 kJ
Lượng nhiệt tỏa ra khi cos 0,332 mol O2 tham gia phản ứng là:
Q = 0,332 mol/ 3mol x 3352 kJ ~ 371,1 kJ
Vậy phản ứng toả nhiệt.Lượng nhiệt tỏa ra xấp xỉ 371,1 kJ
a, Nồng độ oxi giảm
Trong không gian kín đông người, mọi người đều tiêu thụ oxygen cho quá trình hô hấp và thải ra khí carbon dioxide. Điều này làm giảm nồng độ oxygen trong không khí, khiến cơ thể cảm thấy khó thở. Cơ thể phản ứng bằng cách tăng nhịp thở để cố gắng hấp thụ đủ lượng oxygen cần thiết cho các hoạt động sống.
b, Sự cháy mãnh liệt hơn
Oxygen là chất duy trì sự cháy. Trong không khí, nồng độ oxygen chỉ khoảng 21%. Khi cho tàn đóm đỏ vào bình oxygen nguyên chất (nồng độ oxygen gần 100%), nồng độ oxygen cao làm cho quá trình cháy diễn ra mãnh liệt hơn, khiến tàn đóm bùng cháy trở lại.
a,
Số mol khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn là:
nso2 = V/22,3 = 3,36/22,4 = 0,15 (mol) Phương trình hoá học:
2Fe+6H2SO4(đc, nóng)--> Fe2(SO4)3+3SO2
Theo phương trình:
nFe=2/3 nSO2 =2/3x0.15 = 0,1 (mol)
nFe2(SO4)3 = 1/3 nSO2 = 1/3x0.15 = 0,05 (mol)
Khối lượng Fe là:
m = nFe x MFe = 0,1x56=5,6 (gì)
b,
Muối thu được là Fe2(SO4)3.Khối lượng muối là:
mmui=nFe2(SO4)3 xe MFe2(SO4)3 = 0,05x400 =20
Vậy a, m=5,6 (g)
b, Khối lượng muối =20 (g)
1. 4NH₃ + 5O₂ → 4NO + 6H₂O 2. 3Cu + 8HNO₃ → 3Cu(NO₃)₂ + 2NO + 4H₂O 3. 4Mg + 10HNO₃ → 4Mg(NO₃)₂ + NH₄NO₃ + 3H₂O 4. 4Zn + 5H₂SO₄ → 4ZnSO₄ + H₂S + 4H₂O