Đỗ Ngọc Ánh
Giới thiệu về bản thân
3,1x10^-5
100
100
-1,+7,+5,+1
3,584
1. Nồng độ : Nồng độ cao làm tăng số lượng hạt (phân tử, ion) trong một đơn vị thể tích, dẫn đến tăng số lần va chạm hiệu quả giữa các hạt.
2. Áp suất (đối với chất khí) : Tăng áp suất tương đương với việc nén các hạt khí lại gần nhau hơn (tăng nồng độ chất khí), làm tăng tần suất va chạm giữa chúng.
3. Diện tích bề mặt (đối với chất rắn) : Diện tích bề mặt lớn hơn tạo ra nhiều vị trí tiếp xúc hơn giữa các chất phản ứng, làm tăng số lượng va chạm xảy ra trong cùng một thời điểm.
4. Nhiệt độ : Nhiệt độ cao làm các hạt chuyển động nhanh hơn (tăng động năng). Điều này không chỉ làm tăng tần suất va chạm mà quan trọng hơn là làm tăng tỉ lệ các hạt có đủ năng lượng hoạt hóa để phản ứng xảy ra.
5. Chất xúc tác Chất xúc tác hoạt động bằng cách tạo ra một con đường phản ứng mới có năng lượng hoạt hóa thấp hơn, giúp các chất phản ứng dễ dàng vượt qua "rào cản" để tạo thành sản phẩm.
1. Nồng độ : Nồng độ cao làm tăng số lượng hạt (phân tử, ion) trong một đơn vị thể tích, dẫn đến tăng số lần va chạm hiệu quả giữa các hạt.
2. Áp suất (đối với chất khí) : Tăng áp suất tương đương với việc nén các hạt khí lại gần nhau hơn (tăng nồng độ chất khí), làm tăng tần suất va chạm giữa chúng.
3. Diện tích bề mặt (đối với chất rắn) : Diện tích bề mặt lớn hơn tạo ra nhiều vị trí tiếp xúc hơn giữa các chất phản ứng, làm tăng số lượng va chạm xảy ra trong cùng một thời điểm.
4. Nhiệt độ : Nhiệt độ cao làm các hạt chuyển động nhanh hơn (tăng động năng). Điều này không chỉ làm tăng tần suất va chạm mà quan trọng hơn là làm tăng tỉ lệ các hạt có đủ năng lượng hoạt hóa để phản ứng xảy ra.
5. Chất xúc tác Chất xúc tác hoạt động bằng cách tạo ra một con đường phản ứng mới có năng lượng hoạt hóa thấp hơn, giúp các chất phản ứng dễ dàng vượt qua "rào cản" để tạo thành sản phẩm.