Leo Nguyễn Tuấn Kiệt
Giới thiệu về bản thân
nhx chất sau là oxide:BaO,CO2,NO,P2O5
a) Vật lí
b) Hóa học
c) Hóa học
d) Vật lí
e) Vật lí
g) Hóa học
Phương trình phản ứng:
\(C a C O_{3} \overset{t^{o}}{\rightarrow} C a O + C O_{2}\)
Khối lượng CaO cần điều chế là \(7 \textrm{ } t \overset{ˊ}{\hat{a}} n = 7 \textrm{ } 000 \textrm{ } 000 \textrm{ } g\).
Số mol CaO:
\(n_{C a O} = \frac{7 \textrm{ } 000 \textrm{ } 000}{56} = 125 \textrm{ } 000 \textrm{ } m o l\)
Theo phương trình, số mol CaCO₃ cần dùng bằng số mol CaO, nên:
\(m_{C a C O_{3} \left(\right. l t \left.\right)} = 125 \textrm{ } 000 \times 100 = 12 , 5 \textrm{ } t \overset{ˊ}{\hat{a}} n\)
Do hiệu suất phản ứng 90%, khối lượng CaCO₃ thực tế là:
\(m_{C a C O_{3} \left(\right. t t \left.\right)} = \frac{12 , 5}{0 , 9} \approx 13 , 89 \textrm{ } t \overset{ˊ}{\hat{a}} n\)
Vì quặng đá vôi chỉ chứa 80% CaCO₃ nên khối lượng quặng đá vôi cần dùng là:
\(m_{đ \overset{ˊ}{a} \textrm{ } v \hat{o} i} = \frac{13 , 89}{0 , 8} \approx 17 , 36 \textrm{ } t \overset{ˊ}{\hat{a}} n\)
vậy ...
\(\)
Dùng HNO₃ :
- Al và Cu tan trong HNO₃, tạo muối nitrat tan.
- Ag không tan trong HNO₃ loãng (nếu đặc thì Ag cũng tan tạo AgNO₃, không mong muốn).
Phản ứng:
\(\) 3Cu+8HNO3→3Cu(NO3)2+2NO+4H2O
2Al+6HNO3→2Al(NO3)3+3H2\(\)
tên các hợp chất sau: Cu(OH)2, N2O, BaSO4, H2S lần lượt là :
- Copper(II) hydroxide
- Dinitrogen monoxide
- Barium sulfate
- Hydrogen sulfide
(1)4P+5O2->2P2O5
(2)P2O5+3H2O→2H3PO4
(3)H3PO4+3NaOH→Na3PO4+3H2O
(4)2Na3PO4+3CaCl2→Ca3(PO4)2↓+6NaCl