Nguyễn Khắc Huy Hoàng
Giới thiệu về bản thân
ohhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
Ta có các trường hợp sau:
- 4x+3=2⟹4x=-1⟹x=-0.254
-
4𝑥+3=2⟹4𝑥=−1⟹𝑥=−0.25
(Không phải số nguyê) 4x+3=-2⟹4x=-5⟹x=-1.2544𝑥+3=−2⟹4𝑥=−5⟹𝑥=−1.25(Không phải số nguyên)
BC2=AB2+AC2cap B cap C squared equals cap A cap B squared plus cap A cap C squared𝐵𝐶2=𝐴𝐵2+𝐴𝐶2 BC2=122+52cap B cap C squared equals 12 squared plus 5 squared𝐵𝐶2=122+52 BC2=144+25cap B cap C squared equals 144 plus 25𝐵𝐶2=144+25 BC2=169cap B cap C squared equals 169𝐵𝐶2=169 Kết quả BC: BC=169=13cmbold cap B bold cap C equals the square root of 169 end-root equals 13 cm𝐁𝐂=𝟏𝟔𝟗√=𝟏𝟑cm Để tính ∠Bangle cap B∠𝐵, ta dùng hàm tan:
tan(∠B)=ACAB=512tangent open paren angle cap B close paren equals the fraction with numerator cap A cap C and denominator cap A cap B end-fraction equals 5 over 12 end-fractiontan(∠𝐵)=𝐴𝐶𝐴𝐵=512 ∠B=arctan(512)angle cap B equals arc tangent open paren 5 over 12 end-fraction close paren∠𝐵=arctan512 ∠B≈22.62∘angle cap B is approximately equal to 22.62 raised to the composed with power∠𝐵≈22.62∘ Làm tròn đến phút ( 0.62∘×60≈37.20.62 raised to the composed with power cross 60 is approximately equal to 37.20.62∘×60≈37.2 phút): Kết quả ∠Bangle cap B∠𝐵: ∠B≈22∘37′angle bold cap B is approximately equal to 22 raised to the composed with power 37 prime∠𝐁≈𝟐𝟐∘𝟑𝟕′
b) Chứng minh AC2=BC⋅CHcap A cap C squared equals cap B cap C center dot cap C cap H𝐴𝐶2=𝐵𝐶⋅𝐶𝐻 và (sin)2∠ABC=HCBCopen paren sine close paren squared angle cap A cap B cap C equals the fraction with numerator cap H cap C and denominator cap B cap C end-fraction(sin)2∠𝐴𝐵𝐶=𝐻𝐶𝐵𝐶 Chứng minh AC2=BC⋅CHcap A cap C squared equals cap B cap C center dot cap C cap H𝐴𝐶2=𝐵𝐶⋅𝐶𝐻:
Đây là một hệ thức lượng cơ bản trong tam giác vuông. Trong △ABCtriangle cap A cap B cap C△𝐴𝐵𝐶 vuông tại A có đường cao AH:
AC2=BC⋅CHbold cap A bold cap C squared equals bold cap B bold cap C center dot bold cap C bold cap H𝐀𝐂𝟐=𝐁𝐂⋅𝐂𝐇Hệ thức này đúng theo định lý về cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền. Chứng minh (sin)2∠ABC=HCBCopen paren sine close paren squared angle cap A cap B cap C equals the fraction with numerator cap H cap C and denominator cap B cap C end-fraction(sin)2∠𝐴𝐵𝐶=𝐻𝐶𝐵𝐶: Ta có
sin(∠𝐴𝐵𝐶)=sin(∠𝐵)=𝐴𝐶𝐵𝐶
Bình phương hai vế:
(sin)2∠𝐴𝐵𝐶=𝐴𝐶2𝐵𝐶2Sử dụng hệ thức đã chứng minh ở trên ( AC2=BC⋅CHcap A cap C squared equals cap B cap C center dot cap C cap H𝐴𝐶2=𝐵𝐶⋅𝐶𝐻
(sin)2∠𝐴𝐵𝐶=𝐵𝐶⋅𝐶𝐻𝐵𝐶2 Kết quả chứng minh: (sin)2∠ABC=HCBCopen paren sine close paren squared angle bold cap A bold cap B bold cap C equals the fraction with numerator bold cap H bold cap C and denominator bold cap B bold cap C end-fraction(sin)𝟐∠𝐀𝐁𝐂=𝐇𝐂𝐁𝐂
c) Lấy K ∈is an element of∈ BC. Từ K kẻ đường thẳng vuông góc với BC, cắt AB ở E và AC ở F. Chứng minh 𝐵𝐶sin(∠𝐵𝐹𝐶)=𝐶𝐹sin(∠𝐹𝐵𝐶)=𝐵𝐹sin(∠𝐵𝐶𝐹) Bước 1: Phân tích tam giác BFC Xét tam giác △BFCtriangle cap B cap F cap C△𝐵𝐹𝐶. Áp dụng định lý sin cho tam giác này:
𝐵𝐶sin(∠𝐵𝐹𝐶)=𝐶𝐹sin(∠𝐹𝐵𝐶)=𝐵𝐹sin(∠𝐵𝐶𝐹)Điều kiện để đẳng thức này đúng là định lý sin áp dụng cho tam giác Bước 2: Kiểm tra các góc và sự tồn tại của tam giác Điểm E trên AB và F trên AC. Đường thẳng qua K vuông góc với BC.
Do AB < AC, góc B lớn hơn góc C.
Góc ∠FBCangle cap F cap B cap C∠𝐹𝐵𝐶 chính là góc
Tổng ba góc trong △BFCtriangle cap B cap F cap C△𝐵𝐹𝐶 là 180∘ Bước 3: Kết luận Đẳng thức yêu cầu chứng minh chính là phát biểu lại của Định lý Sin áp dụng cho tam giác △BFCtriangle cap B cap F cap C△𝐵𝐹𝐶. Do đó, đẳng thức này luôn đúng với mọi tam giác (miễn là các điểm E, F, K tạo thành tam giác △BFCtriangle cap B cap F cap C△𝐵𝐹𝐶). Kết quả chứng minh: 𝐁𝐂sin(∠𝐁𝐅𝐂)=𝐂𝐅sin(∠𝐅𝐁𝐂)=𝐁𝐅sin(∠𝐁𝐂𝐅)Đẳng thức này là ứng dụng trực tiếp của Định lý Sin trong tam giác △BFCtriangle cap B cap F cap C△𝐵𝐹𝐶
- "Là cửa nhưng không then khóa"
- "Cũng không khép lại bao giờ"
- "Mênh mông một vùng sóng nước"
- "Mở ra bao nỗi đợi chờ."
- Vần: "khóa" không vần với "giờ", "nước" không vần với "chờ". "Giờ" và "chờ" là vần lưng hoặc vần cách trong khổ này (vần "ơ").
- "Nơi những dòng sông cần mẫn"
- "Gửi lại phù sa bãi bồi"
- "Để nước ngọt ùa ra biển"
- "Sau cuộc hành trình xa xôi."
- Vần: "bồi" và "xôi" là vần liền (vần "ôi").
- "Nơi biến tìm về với đất"
- "Bằng con sóng nhớ bạc đầu"
- "Chất muối hòa trong vị ngọt"
- "Thành vũng nước lợ nông sâu."
- Vần: "đầu" và "sâu" là vần liền (vần "âu").
- "Nơi cả đối vào đẻ trứng"
- "Nơi tôm rảo đến búng càng"
- "Cần câu uốn cong lưỡi sóng"
- "Thuyền ai lấp lóa đêm trăng."
- Vần: "càng" và "trăng" là vần liền (vần "ang").
- "Nơi con tàu chào mặt đất"
- "Còi ngân lên khúc giã từ"
- "Cửa sông tiễn người ra biển"
- "Mây trắng lành như phong thư."
- Vần: "từ" và "thư" là vần liền (vần "ư").
- "Dù giáp mặt cùng biển rộng"
- "Cửa sông chẳng dứt cội nguồn"
- "Lá xanh mỗi lần trôi xuống"
- "Bỗng ... nhớ một vùng núi non"
- Vần: "nguồn" và "non" là vần liền (vần "on" hoặc "uôn/on").
học phần hình bài toán thực tế và ôn tính nhanh và tính
Cuộc chiến Nam triều – Bắc triều diễn ra trong thế kỹ XVI do mâu thuẩn giành ngôi giữa họ Mạc và phé Lê. Sau khi Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê (1527), phé trung thành với Lê lánh vào Thanh Hoá, dựng lấy vua Lê Trang Tông và chiếu mộ và huyết pục. Hai bên mỗi bên muốn khôi phục hoặc giữ ngôi nên chiến tranh kéo dài gần 60 năm. Kết quả: quân Lê – Trịnh chiếm được Thăng Long năm 1592, triều Mạc rút về Cao Bằng. Ý nghĩa: nhà Lê Trung Hưng được khôi phục nhưng quyền lực thực tế nằm trong tay họ Trịnh, đất nước suy yếu và mâu thuẩn tiếp tục nảy sinh. Cuộc chiến Trịnh – Nguyễn (1627–1672) bắt nguồn khi họ Trịnh nắm quyền ở Đàng Ngoài sau khi giúp khôi phục nhà Lê, còn họ Nguyễn giữ chức trấn thủ Thuận–Quảng và lập cơ sở riêng ở Đàng Trong. Hai họ đều xây dựng lực lượng riêng, không chịu phục tùng nhau. Từ năm 1627 đến 1672, hai bên đánh nhau nhiều lần nhưng không phân thắng bại. Kết quả: hai bên đình chiến, lấy sông Gianh (sau này là sông Bến Hải) làm ranh giới chia cắt Đàng Ngoài và Đàng Trong. Ý nghĩa: đất nước bị chia cắt hơn 200 năm, gây nhiều tổn thất, nhưng cũng tạo điều kiện cho Đàng Trong mở rộng vào Nam và hình thành cơ sở cho cuộc Nam tiến
* là gì
Hiệu số phần bằng nhau là:
5−3=25 minus 3 equals 25−3=2 Giá trị của một phần là:
60÷2=30(m)60 divided by 2 equals 30 (m)60÷2=30(m) Chiều rộng của thửa ruộng là:
30×3=90(m)30 cross 3 equals 90 (m)30×3=90(m) Chiều dài của thửa ruộng là:
30×5=150(m)30 cross 5 equals 150 (m)30×5=150(m) Bước 2: Tính diện tích thửa ruộng a) Diện tích thửa ruộng là:
Din tích=chiu dài×chiu rngDin tích equals chiu dài cross chiu rngDintích=chiudài×chiurng Din tích=150×90=13500(m2)Din tích equals 150 cross 90 equals 13500 (m squared )Dintích=150×90=13500(m2) Bước 3: Tính lượng rau thu hoạch b) Trung bình cứ 25 mét vuông thu được 45 kg rau.
Tổng số kg rau thu được trên toàn thửa ruộng là:
(13500÷25)×45=540×45=24300(kg)open paren 13500 divided by 25 close paren cross 45 equals 540 cross 45 equals 24300 (kg)(13500÷25)×45=540×45=24300(kg) Bước 4: Chuyển đổi sang đơn vị tạ Đổi 24300 kg sang tạ (biết 1 tạ = 100 kg):
24300kg=24300÷100t=243(t)24300 kg equals 24300 divided by 100 t equals 243 (t)24300kg=24300÷100t=243(t)
34 244 524 553 663 468 x 445 676 474 457 =1.52619789725e28