Nguyễn Khắc Huy Hoàng
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 (0,5 điểm).
Nhân vật chính trong truyện thuộc kiểu nhân vật loài vật.
Câu 2 (0,5 điểm).
Học sinh chỉ ra được 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn. Gợi ý trả lời:
– Liệt kê: "Trâu cày, ngựa cưỡi, gà gáy báo thức, chó sủa giữ nhà", "giỗ chạp, tiệc tùng, cưới xin".
– Tương phản (Đối lập): Một bên là các con vật làm việc bằng sức lực hoặc hành động (trâu, ngựa, gà, chó) và một bên là con vật không làm được những việc đó nhưng có đóng góp bằng giá trị thực phẩm/ hy sinh thân mình (heo).
Câu 3 (1,0 điểm).
Đặc điểm của truyện ngụ ngôn được thể hiện trong văn bản:
− Nhân vật chính là loài vật, kiểu nhân vật phổ biến trong truyện ngụ ngôn.
− Câu chuyện có tính chất ngắn gọn, súc tích, tập trung vào một tình huống nhỏ nhưng gợi ý nghĩa lớn.
− Truyện chứa đựng bài học, triết lí nhân sinh: Mọi cá nhân, nếu phát huy đúng vai trò, chức năng thì đều có ích cho tập thể.
− Truyện có thời gian không xác định; không gian là nhà của chủ, nơi nuôi ba con vật.
Câu 4 (1,0 điểm).
− Chủ đề: Mỗi cá nhân trong cộng đồng đều có giá trị riêng; nếu biết phát huy đúng chức năng, vai trò thì đều có ích cho cuộc sống chung.
− Căn cứ xác định:
+ Sự kiện chính: Cuộc tranh luận của gà, chó, heo về việc "ai có ích cho chủ".
+ Nhan đề của văn bản.
Câu 5 (1,0 điểm).
– Yêu cầu về hình thức: Đảm bảo đúng dung lượng, không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
– Yêu cầu về nội dung: Trình bày quan điểm về bài học khiêm tốn và biết trân trọng sự đóng góp của người khác.
– Gợi ý trả lời:
+ Khiêm tốn là không kiêu căng, biết nhìn nhận đúng khả năng của mình; trân trọng sự đóng góp của người khác là biết công nhận và đánh giá cao những việc làm hữu ích, dù lớn hay nhỏ.
+ Ý nghĩa: Giúp con người sống hoà thuận, gắn bó; giúp bản thân có cơ hội học hỏi và tiến bộ hơn; xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, được người khác yêu mến và tin tưởng;…
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích đặc điểm nhân vật heo trong văn bản "Chuyện của ba con vật".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
– Heo là nhân vật ít nói, có vẻ thụ động nhưng không vô dụng. Trong cuộc đối thoại, khi bị gà hỏi, heo "không trả lời gà, cứ tiếp tục ăn", cho thấy heo rất khiêm tốn, không thích khoe khoang hay tranh công, dễ khiến người khác hiểu lầm về giá trị của mình.
– Heo biết tự ý thức và khẳng định vai trò của bản thân khi bị xúc phạm. Trước sự coi thường của gà, heo phản ứng dứt khoát và thẳng thắn: "Sao mi biết ta không giúp chủ? Thịt của ta để làm gì mi có biết không?", thể hiện sự tự tin và hiểu rõ giá trị của mình.
➞ Qua nhân vật heo, văn bản khẳng định mỗi con vật đều có ích theo một cách riêng. Dù không cày ruộng hay giữ nhà, song heo vẫn có giá trị thiết thực vì "thịt của nó rất được con người sính dùng trong giỗ chạp, tiệc tùng, cưới xin", góp phần gửi gắm bài học về cách nhìn nhận công bằng, toàn diện đối với sự vật và con người.
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được kiểu bài:
– Xác định đúng kiểu bài: Bài văn nghị luận.
– Bảo đảm yêu cầu về bố cục của bài viết.
b. Xác định được yêu cầu của đề bài:
Trình bày quan điểm tán thành với quan điểm: "Khen ngợi người khác không làm mình kém đi.".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để triển khai bài viết:
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
c1. Mở bài: Nêu vấn đề nghị luận và trình bày quan điểm tán thành về vấn đề ấy.
– Trong cuộc sống, mỗi người đều có nhu cầu được ghi nhận và tôn trọng. Tuy nhiên, nhiều người e ngại khen ngợi người khác vì sợ bản thân bị lép vế hoặc mất đi vị thế.
– Thể hiện ý kiến tán thành với quan điểm "Khen ngợi người khác không làm mình kém đi" vì khen ngợi là hành động cao đẹp, thể hiện sự văn minh và biết trân trọng người khác.
c2. Thân bài:
* Trình bày thực chất của ý kiến, quan niệm đã nêu để bàn luận:
– "Khen ngợi người khác": Nhận ra và nói lời tốt về tài năng, phẩm chất, thành tích của người khác.
– "Không làm mình kém đi": Việc khen người khác không khiến giá trị bản thân bị giảm, trái lại còn tạo thiện cảm, mối quan hệ tốt.
➞ Ý nghĩa tổng thể: Câu nói nhắc nhở mỗi người hãy biết trân trọng người khác, khích lệ và học hỏi, không sợ bản thân bị lép vế.
* Thể hiện thái độ tán thành ý kiến vừa nêu bằng các ý:
– Khen ngợi người khác giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp: Khi biết khen ngợi, ta tạo ra môi trường hoà nhã, thân thiện, được mọi người quý mến và tôn trọng. Ví dụ, trong lớp học, khi khen một bạn học giỏi, không ai nghĩ bạn kém đi; ngược lại, bạn được các bạn yêu mến hơn. Hay trong công việc, lãnh đạo khen ngợi nhân viên xuất sắc sẽ tạo không khí làm việc tích cực, gắn kết đồng nghiệp.
– Khen ngợi người khác giúp bản thân học hỏi và phát triển: Khi công nhận ưu điểm của người khác, ta vừa học hỏi, vừa rèn luyện bản thân để tốt hơn. Ví dụ, các nhà khoa học, nghệ sĩ thường chia sẻ, khen ngợi đồng nghiệp, nhờ đó họ vừa duy trì mối quan hệ tốt vừa tích cực học hỏi để nâng cao năng lực bản thân. Hay trong đời sống hằng ngày, khi thấy bạn bè chăm chỉ, sự khen ngợi sẽ khích lệ họ tiếp tục cố gắng, đồng thời bản thân ta cũng được truyền cảm hứng để tiến bộ.
c3. Kết bài: Khẳng định tính xác đáng của ý kiến và sự cần thiết của việc tán thành ý kiến đó.
– Khẳng định lại quan điểm: Khen ngợi người khác không làm mình kém đi mà còn giúp xã hội văn minh và mỗi người ngày một hoàn thiện hơn.
– Nhấn mạnh sự cần thiết áp dụng quan điểm này trong đời sống: Mỗi người hãy mạnh dạn khen ngợi, biết trân trọng tài năng và phẩm chất của người khác, từ đó tạo ra môi trường sống tích cực, tốt đẹp
a) Thể tích của hình hộp chữ nhật đã cho là:
\(V = x \left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x + 1 \left.\right) = x^{3} - x\)
b) Tại \(x = 4\), thể tích của hình hộp chữ nhật là:
\(V = 4^{3} - 4 = 60\) (đơn vị thể tích)
2x4 | \(- 3 x^{3}\) | \(- 3 x^{2}\) | \(+ 6 x\) | \(- 2\)
|
\(x^{2} - 2\) | |
\(2 x^{4}\) |
| \(- 4 x^{2}\) |
|
|
\(2 x^{2} - 3 x + 1\) | |
| \(-\) | \(- 3 x^{3}\) | \(+ x^{2}\) | \(+ 6 x\) | \(- 2\) |
|
| \(- 3 x^{3}\) |
| \(+ 6 x\) |
|
| |
|
| \(-\) | \(x^{2}\) |
| \(- 2\) |
|
|
| \(x^{2}\) |
| \(- 2\) |
| |
|
|
|
|
| \(0\) |
|
Vậy ta có phép chia hết và thương là \(Q = 2 x^{2} - 3 x + 1\).
5x(4x2−2x+1)−2x(10x2−5x+2)=−36
\(5 x . 4 x^{2} + 5 x . \left(\right. - 2 x \left.\right) + 5 x . 1 + \left(\right. - 2 x \left.\right) . 10 x^{2} + \left(\right. - 2 x \left.\right) . \left(\right. - 5 x \left.\right) + \left(\right. - 2 x \left.\right) . 2 = - 36\)
\(20 x^{3} + \left(\right. - 10 x^{2} \left.\right) + 5 x + \left(\right. - 20 x^{3} \left.\right) + 10 x^{2} + \left(\right. - 4 x \left.\right) = - 36\)
\(\left(\right. 20 x^{3} - 20 x^{3} \left.\right) + \left(\right. - 10 x^{2} + 10 x^{2} \left.\right) + \left(\right. 5 x - 4 x \left.\right) = - 36\)
\(x = - 36\)
Vậy \(x = - 36\).
a) \(P \left(\right. x \left.\right) + Q \left(\right. x \left.\right)\)
\(= \left(\right. x^{4} - 5 x^{3} + 4 x - 5 \left.\right) + \left(\right. - x^{4} + 3 x^{2} + 2 x + 1 \left.\right)\)
\(= x^{4} - 5 x^{3} + 4 x - 5 - x^{4} + 3 x^{2} + 2 x + 1\)
\(= \left(\right. x^{4} - x^{4} \left.\right) - 5 x^{3} + 3 x^{2} + \left(\right. 4 x + 2 x \left.\right) + \left(\right. 1 - 5 \left.\right)\)
\(= - 5 x^{3} + 3 x^{2} + 6 x - 4\)
b) \(R \left(\right. x \left.\right) = P \left(\right. x \left.\right) - Q \left(\right. x \left.\right)\)
\(= \left(\right. x^{4} - 5 x^{3} + 4 x - 5 \left.\right) - \left(\right. - x^{4} + 3 x^{2} + 2 x + 1 \left.\right)\)
\(= x^{4} - 5 x^{3} + 4 x - 5 + x^{4} - 3 x^{2} - 2 x - 1\)
\(= \left(\right. x^{4} + x^{4} \left.\right) - 5 x^{3} - 3 x^{2} + \left(\right. 4 x - 2 x \left.\right) + \left(\right. - 1 - 5 \left.\right)\)
\(= 2 x^{4} - 5 x^{3} - 3 x^{2} + 2 x - 6\)
tra mạng
ưhat
sao toàn kể chuyện ma vậy sao ko kể chuyện cười