Nghiêm Thị Minh Trang
Giới thiệu về bản thân
1. Phân tích kích thước tổng thể
Từ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng, ta có các thông số sau:
• Chiều dài tổng: 50 mm.
• Chiều rộng tổng: 28 mm.
• Chiều cao tổng: 38 mm.
• Phần đế: Cao 18 mm, dài 50 mm.
• Phần đứng (chữ L): Dày 18 mm, nằm ở phía bên phải.
2. Các chi tiết đặc biệt
Để vẽ chính xác, bạn cần chú ý hai chi tiết cắt gọt:
1. Rãnh chữ U ở phần đế: * Chiều sâu vào: 20 mm.
• Chiều rộng rãnh: 14 mm (nằm chính giữa theo chiều rộng 28 mm).
2. Lỗ tròn (hoặc trụ) ở phần đứng:
• Tâm lỗ cách đáy: 28 mm.
• Đường kính: Dựa vào hình chiếu đứng, lỗ này xuyên qua phần đứng có độ dày 18 mm.
3. Các bước vẽ hình chiếu trục đo
Nếu bạn chọn hệ đẳng cự (góc giữa các trục là 120°):
• Bước 1: Vẽ khối hộp chữ nhật bao ngoài với kích thước 50 \times 28 \times 38.
• Bước 2: Phác thảo hình chữ L từ mặt bên. Cắt bớt khối hộp để tạo ra hình dáng chữ L cơ bản (phần đế cao 18, phần đứng dày 18).
• Bước 3: Vẽ rãnh chữ U trên mặt trên của phần đế. Đo từ mép trái vào 20 mm và căn giữa khoảng cách 14 mm để kẻ các đường song song với trục đo.
• Bước 4: Xác định tâm lỗ trên mặt đứng (cao 28 mm so với đáy) và vẽ elip biểu diễn lỗ tròn trong hệ trục đo.
• Bước 5: Tẩy xóa các đường nét khuất và tô đậm các cạnh thấy.
1. Phân tích kích thước tổng thể
Từ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng, ta có các thông số sau:
• Chiều dài tổng: 50 mm.
• Chiều rộng tổng: 28 mm.
• Chiều cao tổng: 38 mm.
• Phần đế: Cao 18 mm, dài 50 mm.
• Phần đứng (chữ L): Dày 18 mm, nằm ở phía bên phải.
2. Các chi tiết đặc biệt
Để vẽ chính xác, bạn cần chú ý hai chi tiết cắt gọt:
1. Rãnh chữ U ở phần đế: * Chiều sâu vào: 20 mm.
• Chiều rộng rãnh: 14 mm (nằm chính giữa theo chiều rộng 28 mm).
2. Lỗ tròn (hoặc trụ) ở phần đứng:
• Tâm lỗ cách đáy: 28 mm.
• Đường kính: Dựa vào hình chiếu đứng, lỗ này xuyên qua phần đứng có độ dày 18 mm.
3. Các bước vẽ hình chiếu trục đo
Nếu bạn chọn hệ đẳng cự (góc giữa các trục là 120°):
• Bước 1: Vẽ khối hộp chữ nhật bao ngoài với kích thước 50 \times 28 \times 38.
• Bước 2: Phác thảo hình chữ L từ mặt bên. Cắt bớt khối hộp để tạo ra hình dáng chữ L cơ bản (phần đế cao 18, phần đứng dày 18).
• Bước 3: Vẽ rãnh chữ U trên mặt trên của phần đế. Đo từ mép trái vào 20 mm và căn giữa khoảng cách 14 mm để kẻ các đường song song với trục đo.
• Bước 4: Xác định tâm lỗ trên mặt đứng (cao 28 mm so với đáy) và vẽ elip biểu diễn lỗ tròn trong hệ trục đo.
• Bước 5: Tẩy xóa các đường nét khuất và tô đậm các cạnh thấy.
AB=DC, BC=AD,CD=BA,DA=CB,OA=CO,OB=DO,OC=AO,OD=BO
- vị trí xa xôi nguy hiểm
- đối đầu với các thế lực hùng mạnh
- thử thách tuis tuệ và sự khôn khéo
Theo em, yếu tố khó khăn nhất là việc đối phó với mưu mẹo của thần Át-lát và thoát khỏi cái bẫy gánh bầu trời. Bởi vì, nếu không nhanh trí và khéo léo, Hê-ra-clét sẽ mãi mãi phải gánh bầu trời thay cho thần Át-lát, không thể hoàn thành nhiệm vụ và trở về. Điều này đòi hỏi không chỉ sức mạnh mà còn cả trí tuệ sắc bén và khả năng ứng biến linh hoạt của người anh hùng
thể loại: thần thoại
ngôi kể: ngôi thứ 3
Bối cảnh (Không gian và Thời gian)- Không gian: Các địa điểm khác nhau trong hành trình của Hê-ra-clét, bao gồm vườn Hesperides, nơi ở của các vị thần, và những vùng đất khác mà Hê-ra-clét đi qua để hoàn thành nhiệm vụ.
- Thời gian: Thời cổ đại, thời kỳ mà các vị thần và anh hùng tồn tại trong thần thoại Hy Lạp
- những sự kiện chính:
- Hê-ra-clét nhận nhiệm vụ: Hê-ra-clét được giao nhiệm vụ đi tìm táo vàng của các nữ thần Hesperides.
- Hê-ra-clét trên đường đi: Hê-ra-clét trải qua nhiều thử thách, đối mặt với các sinh vật thần thoại và gặp gỡ các vị thần, anh hùng khác.
- Hê-ra-clét đến vườn Hesperides: Hê-ra-clét tìm đến vườn Hesperides và đối mặt với rồng La-đông hoặc nhờ đến sự giúp đỡ của Át-lát.
- Hê-ra-clét lấy được táo vàng: Hê-ra-clét hoàn thành nhiệm vụ và mang táo vàng trở về