Đỗ Ngọc Ánh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đỗ Ngọc Ánh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

- Đây là hai đô thị lớn nhất, dân cư đông, nhu cầu dịch vụ rất cao. - Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn, tập trung nhiều hoạt động như thương mại, tài chính, giáo dục, du lịch… - Có cơ sở hạ tầng hiện đại, giao thông phát triển (đường bộ, hàng không, đường sắt…). - Thu hút nhiều doanh nghiệp, vốn đầu tư trong và ngoài nước, làm cho các loại hình dịch vụ rất đa dạng. - Là nơi giao lưu quốc tế mạnh mẽ, nên các dịch vụ phát triển nhanh và hiện đại.

Ngành du lịch chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhóm nhân tố: Nhân tố tự nhiên: Bao gồm địa hình, khí hậu, cảnh quan, tài nguyên thiên nhiên (biển, núi, hang động…). Những nơi có cảnh đẹp, khí hậu thuận lợi thường thu hút khách du lịch và phát triển mạnh du lịch. Nhân tố kinh tế – xã hội: Dân cư, mức sống: nơi có thu nhập cao, nhu cầu du lịch lớn. Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật (giao thông, khách sạn, nhà hàng) càng phát triển thì du lịch càng phát triển. Di tích lịch sử, văn hóa, lễ hội cũng là yếu tố quan trọng thu hút khách. Nhân tố chính trị và chính sách: Môi trường ổn định, chính sách mở cửa, quảng bá du lịch sẽ thúc đẩy ngành du lịch phát triển.

a. Đặc điểm và vai trò của Chính phủ Đặc điểm: Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chính phủ thực hiện quyền hành pháp. Đây là cơ quan chấp hành của Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Vai trò: Thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước. Bảo đảm việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. Hoạch định chính sách, đề xuất các dự án luật và tổ chức thi hành pháp luật trên thực tế. b. Nhận xét về hành vi của D Hành vi của D rất đáng khen ngợi và là tấm gương về ý thức trách nhiệm của công dân vì: Sự tỉnh táo và chủ động: D không vội tin vào tin đồn thất thiệt mà đã chủ động tìm kiếm thông tin từ các nguồn chính thống (Cổng thông tin điện tử của Chính phủ). Đây là kỹ năng quan trọng trong thời đại thông tin đa chiều. Ý thức cộng đồng: Sau khi có thông tin xác thực, D không giữ cho riêng mình mà chia sẻ cho bà con lối xóm. Việc làm này giúp ổn định tâm lý dư luận, tránh sự hoang mang không đáng có và ngăn chặn việc lan truyền tin giả. Tuân thủ pháp luật: Hành động của D góp phần đưa các quy định của Nhà nước đến gần với người dân một cách chính xác nhất.

Theo Hiến pháp 2013, hành vi của P đã xâm phạm tới quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; quyền bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín của H. Cụ thể, tại Điều 21, Hiến pháp 2013 quy định: "Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình. Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn."

- Các nhân tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng mạnh đến phát triển và phân bố nông nghiệp: + Dân cư, lao động: cung cấp nhân lực, quyết định trình độ sản xuất. + Thị trường: định hướng sản xuất (trồng cây gì, nuôi con gì). + Khoa học – công nghệ: nâng cao năng suất, chất lượng. + Chính sách: khuyến khích hoặc hạn chế sản xuất. + Cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi giúp mở rộng và phân bố hợp lí. → Vì vậy, các yếu tố này quyết định quy mô, cơ cấu và sự phân bố nông nghiệp theo vùng.

- Các nguồn lực phát triển kinh tế gồm: + Nguồn lực tự nhiên (đất, nước, khoáng sản, khí hậu…) + Nguồn lực kinh tế – xã hội (lao động, vốn, khoa học – công nghệ, cơ sở hạ tầng…) + Nguồn lực vị trí địa lí - Tác động của vị trí địa lí: + Thuận lợi giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường, thu hút đầu tư. + Gần biển, tuyến giao thông quốc tế → phát triển thương mại, du lịch. + Quy định hướng chuyên môn hóa sản xuất. + Nếu vị trí xa xôi, khó tiếp cận → hạn chế phát triển.

Bước 1: Vẽ hệ trục đo Vẽ 3 trục OX (ngang), OZ (đứng), OY (nghiêng 45° sang phải). Dùng kiểu trục đo vuông góc đều. Bước 2: Vẽ khối hộp bao ngoài Dựa vào kích thước tổng thể trong hình: Chiều dài: 50 mm Chiều cao: 30 mm Chiều rộng (bề dày): theo kích thước hình cho (ví dụ 20 mm nếu đề cho). → Vẽ một hình hộp chữ nhật theo 3 chiều đó. Bước 3: Tạo dạng chữ L Phần bên trái thấp hơn (cao khoảng 14 mm). Phần bên phải cao 30 mm. Chiều dài phần thụt vào là 20 mm. → Trên khối hộp lớn, cắt bỏ phần trên bên trái để tạo thành hình chữ L. Bước 4: Hoàn thiện nét vẽ Tô đậm nét thấy. Nét khuất vẽ nét đứt (nếu có). Giữ đúng tỉ lệ kích thước.

- Các yêu cầu kĩ thuật cơ bản trong bản vẽ chi tiết cơ khí gồm: + Ghi rõ vật liệu chế tạo chi tiết. + Quy định độ chính xác kích thước (dung sai). + Yêu cầu về độ nhẵn bề mặt. + Các xử lí nhiệt hoặc xử lí bề mặt (nếu có). - Những yếu tố quyết định chất lượng bản vẽ chi tiết cơ khí là: + Hình vẽ biểu diễn phải chính xác, đúng tỉ lệ. + Kích thước ghi đầy đủ, rõ ràng, đúng tiêu chuẩn. + Các yêu cầu kĩ thuật ghi cụ thể, dễ hiểu. + Trình bày sạch sẽ, đúng quy ước kĩ thuật.

Bước 1: Vẽ trục đo Vẽ 3 trục OX, OY, OZ. Thường dùng trục đo vuông góc đều: OX nằm ngang OZ thẳng đứng OY nghiêng 45° sang phải Bước 2: Vẽ khối hộp bao ngoài Dựa vào kích thước tổng thể trong hình chiếu: Chiều dài: 60 mm Chiều rộng: 32 mm Chiều cao: 32 mm → Vẽ một hình hộp chữ nhật theo 3 chiều trên. Bước 3: Vẽ phần bậc thấp bên trái Phần bên trái dài 20 mm Chiều cao phần này thấp hơn (12 mm) → Trên khối hộp, hạ thấp phần bên trái xuống đúng kích thước. Bước 4: Vẽ mặt nghiêng Nối từ mép trên phần thấp (10 mm) lên phần cao (32 mm). Tạo mặt vát nghiêng giống hình chiếu đứng. Bước 5: Vẽ lỗ tròn Đường kính lỗ: Ø16 Vị trí cách mép phải 15 mm Lỗ xuyên suốt theo chiều sâu. Trong hình chiếu trục đo: Vẽ lỗ thành hình elip (do là hình tròn nhìn theo trục đo). Vẽ thêm elip phía sau để thể hiện lỗ xuyên.

- Khái niệm: Bản vẽ chi tiết là bản vẽ thể hiện hình dạng, kích thước, cấu tạo, vật liệu và các yêu cầu kĩ thuật của một chi tiết máy để phục vụ cho việc chế tạo và kiểm tra. - Vai trò trong ngành cơ khí: Là tài liệu kĩ thuật dùng để sản xuất, gia công và lắp ráp chi tiết. Giúp kiểm tra độ chính xác và chất lượng sản phẩm. Là căn cứ để sửa chữa, thay thế khi cần. - Vì sao được xem là “ngôn ngữ chung”: Vì bản vẽ chi tiết dùng các kí hiệu, quy ước và tiêu chuẩn thống nhất, giúp người thiết kế, người chế tạo và người lắp ráp đều hiểu và thực hiện đúng yêu cầu mà không cần giải thích bằng lời.