Nguyễn Ngọc Mai Anh
Giới thiệu về bản thân
các nhân tố kinh tế - xã hội đóng vai trò quyết định đến quy mô, cơ cấu và hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Dân cư và nguồn lao động: * Vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp, vừa là thị trường tiêu thụ sản phẩm. Trình độ lao động càng cao thì việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào nông nghiệp càng dễ dàng. Cơ sở vật chất - kĩ thuật: * Hệ thống thủy lợi giúp chủ động tưới tiêu; máy móc giúp tăng năng suất; công nghệ sinh học tạo ra các giống mới năng suất cao, chống chịu dịch bệnh. Chính sách phát triển: * Các chính sách như giao đất giao rừng, hỗ trợ vốn, hay các hiệp định thương mại (EVFTA,...) giúp người nông dân yên tâm sản xuất và tìm được đầu ra cho sản phẩm. Thị trường tiêu thụ: * Đây là nhân tố điều tiết sản xuất. Khi thị trường cần một loại trái cây cụ thể, người dân sẽ chuyển đổi cơ cấu cây trồng để đáp ứng, từ đó nâng cao giá trị kinh tế.
Nguồn lực phát triển kinh tế thường được chia thành 3 nhóm chính: Vị trí địa lí: Bao gồm vị trí về tự nhiên (đất liền, biển), vị trí kinh tế, chính trị, giao thông. Nguồn lực tự nhiên: Đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản. Nguồn lực kinh tế - xã hội: Dân cư và nguồn lao động, vốn đầu tư, khoa học - công nghệ, chính sách và xu thế phát triển.
Vị trí địa lí có vai trò đặc biệt quan trọng, được xem là "nguồn lực bên ngoài" nhưng lại quyết định khả năng tận dụng các nguồn lực bên trong: Tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây khó khăn trong giao lưu: Một quốc gia giáp biển hoặc nằm trên các trục đường giao thông quốc tế sẽ dễ dàng trao đổi hàng hóa, thu hút đầu tư hơn các quốc gia nằm sâu trong lục địa. Định hướng phát triển ngành kinh tế: Ví dụ, các vùng ven biển thường ưu tiên phát triển kinh tế biển (du lịch, cảng biển, hải sản), trong khi vùng biên giới phát triển kinh tế cửa khẩu. Tác động đến an ninh quốc phòng: Vị trí chiến lược giúp bảo vệ lãnh thổ nhưng cũng đặt ra những thách thức trong việc giữ vững chủ quyền.
Câu 1: Thể thơ tự do.
Câu 2: Những dòng thơ nói về vẻ đẹp của con trai, con gái:
+, "Con trai trần trụi trong mặt trời nắng cháy".
+, "Con gái đẹp trong sương gió đông sang".
Câu 3:Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích:
-Điệp ngữ: lặp từ "gọi"
-Liệt kê: gió-mưa-nắng; chặn suối, ngăn sông, bắt nước ngược dòng.
-Phóng đại: con người có khả năng "gọi" thiên nhiên, " bắt nước ngược dòng" .
=> Tác dụng:
- Tăng sức gợi hình gợi cảm, tạo giọng điệu hào hùng cho bài thơ.
- Nhấn mạnh sức mạnh, trí tuệ và ý chí trinh phục thiên nhiên của con người.
- Thể hiện niềm tự hào, sự ngợi ca và trân trọng của tác giả đối với người dân tộc Pa Dí.
Câu 4: Qua đoạn trích, tác giả thể hiện
- Niềm tự hào sâu sắc về dân tộc mình.
-Ca ngơi vẻ đẹp của con người lao động.
-Tình yêu tha thiết dành cho dân tộc Pa Dí.
Câu 5: Từ đoạn trích, em rút ra được bài học rằng:
-Cần trân trọng lao động, sống cần cù, bền bỉ.
-Biết vượt qua khó khăn, không ngại cần cù, gian khổ.
-Tự hào và gìn giữ những giá trị văn hoá của dân tộc.
Câu 1: Thể thơ tự do
Câu 2: Trong văn bản trên, hạnh phúc phúc được miêu tả qua các tính từ: xanh, thơm, dịu dàng, vô tư, đầy, vơi
Câu 3: Đoạn thơ trên cho thấy hạnh phúc không ồn ào, phô trương mà âm thầm, tinh tế. Nó đến nhẹ nhàng, lặng lẽ nhưng vẫn mang lại cảm giác dễ chịu và sâu lắng đến cho con người.
Câu 4:
BPTT so sánh :" hạnh phúc như sông" có tác dụng:
- Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt, làm cho câu văn hay hơn, sinh động hơn.
- Gợi ra vẻ đẹp vô tư, tự nhiên, tự do và hạnh phúc.
- Thể hiện cảm xúc nhẹ nhõm, an nhiên của tác giả trước hạnh phúc đời thường.
Câu 5:
Qua đoạn trích,tác giả quan niệm rằng hạnh phúc là những điều giản dị, tự nhiên, không cần đo đếm hay sở hữu trọn vẹn. Hạnh phúc đến một cách vô tư lặng lẽ nhưng đủ đầy nếu con người biết cảm nhận và tôn trọng.