NGUYỄN HOÀNG PHÚC
Giới thiệu về bản thân

T=138,4 ngày, t=276 ngày
- Ban đầu: 50% khối lượng là Po, 50% là tạp chất.
- Khí α bay ra ngoài, tạp chất và Pb giữ nguyên trong mẫu.
- Để dễ tính toán, giả sử tổng khối lượng mẫu ban đầu là 2m0. Khi đó:
+ Khối lượng tạp chất (không đổi): mtc=m0
+ Khối lượng 210Po ban đầu: mPo0=m0
Sau 276 ngày, khối lượng Po là mPo=mPo0.2^-276/138,4
Khối lượng đã bị phân rã: ΔmPo=mPo0−mPo=m0(1−2^−276/138,4)≈m0⋅0,749
Dựa vào phương trình phản ứng, số mol Pb tạo thành bằng số mol Po phân rã:
Tổng khối lượng của mẫu lúc sau gồm tạp chất, Po còn lại và Pb sinh ra (do hạt α đã bay đi)::
msau=mtc + mPo + mPb ~ m0 + m0.0,749 + m0.0,735 ~ 1,986.m0
==> Phần trăm khối lượng Po còn lại sau pu: m0.0,749/m0.1,986 . 100%= 12,64%
Giả sử trong quá trình phân rã tạo ra x hạt α (4He2) và y hạt β− (0e-1). Phương trình phản ứng có dạng:
235X92 ---> 207Y82 + x.4He2 + y.0e-1
Theo định luật bảo toàn số khối: 235= 207 + 4x + 0y ==> x=7
Theo định luật bảo toàn điện tích ( các hạt proton mang điện tích): 92= 82 + 2x -1y. Với x=7 ==> y=4
Vậy: trong dãy phân rã phóng xạ trên có 7 hạt \(\alpha\) và 4 hạt \(\beta^{-}\) được phát ra
Khối lượng ban đầu: m0=1 mg.Thời gian: t=15,2 ngày
Độ phóng xạ giảm 93,75% ⇒ Độ phóng xạ còn lại bằng 100%−93,75%=6,25% độ phóng xạ ban đầu.
Gọi H0 là độ phóng xạ ban đầu, H là độ phóng xạ còn lại sau thời gian t. Ta có:
H=H0⋅2^-t/TTheo đề bài, H=6,25%⋅H0=0,0625⋅H0. Suy ra: 2^−t/T=0,0625 . <=> 2^−t/T = 1/16=2^−4 ⇒t/T=4 ⇒T=t/4=15,2/4=3,8 (ngày)
Kết luận: Chu kì bán rã của 86222Rn là 3,8 ngày.