TRẦN NHẬT VINH
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của TRẦN NHẬT VINH
0
0
0
0
0
0
0
2026-04-27 01:06:14
Tính toán khối lượng các thành phần sau 276 ngày Giả sử khối lượng mẫu ban đầu là M0𝑀0 (đơn vị khối lượng).
- Khối lượng tạp chất: 𝑚𝑡𝑐 =0 , 5𝑀0.
- Khối lượng 210 𝑃𝑜 ban đầu: 𝑚𝑃𝑜0 =0 , 5𝑀0.
- Khối lượng 210 𝑃𝑜 còn lại:
mPo=mPo0⋅2−tT=0,5M0⋅2-2=0,5M04=0,125M0𝑚𝑃𝑜=𝑚𝑃𝑜0⋅2−𝑡𝑇=0,5𝑀0⋅2−2=0,5𝑀04=0,125𝑀0 - Số hạt 210 𝑃𝑜 đã bị phân rã:
ΔN=N0−N=N0(1−2-2)=34N0Δ𝑁=𝑁0−𝑁=𝑁0(1−2−2)=34𝑁0 - Khối lượng chì ( 206 𝑃𝑏) tạo thành:
Vì mỗi hạt Po𝑃𝑜 phân rã tạo ra một hạt Pb𝑃𝑏, ta có tỉ lệ khối lượng:
mPb=ΔmPo⋅APbAPo=(mPo0−mPo)⋅206210𝑚𝑃𝑏=Δ𝑚𝑃𝑜⋅𝐴𝑃𝑏𝐴𝑃𝑜=(𝑚𝑃𝑜0−𝑚𝑃𝑜)⋅206210 mPb=(0,5M0−0,125M0)⋅206210=0,375M0⋅206210≈0,36786M0𝑚𝑃𝑏=(0,5𝑀0−0,125𝑀0)⋅206210=0,375𝑀0⋅206210≈0,36786𝑀0
2026-04-27 00:58:18
1. Tính số mol các hạt nhân hiện tại Đầu tiên, ta tính số mol của Uranium ( nU𝑛𝑈) và Chì ( nPb𝑛𝑃𝑏) hiện có trong mẫu đá dựa trên khối lượng và số khối tương ứng:
n0=nU+nPb𝑛0=𝑛𝑈+𝑛𝑃𝑏 3. Áp dụng công thức định luật phân rã Tuổi của khối đá ( t𝑡) được tính theo công thức phân rã phóng xạ:
nU=n0⋅2−tT⟹nUnU+nPb=e−λt𝑛𝑈=𝑛0⋅2−𝑡𝑇⟹𝑛𝑈𝑛𝑈+𝑛𝑃𝑏=𝑒−𝜆𝑡Hoặc công thức tính trực tiếp thời gian:
t=Tln(2)⋅ln(1+nPbnU)𝑡=𝑇ln(2)⋅ln1+𝑛𝑃𝑏𝑛𝑈Trong đó 𝑇 =4 , 47 ⋅109 năm là chu kỳ bán rã của 238 U. 4. Tính toán chi tiết
- Số mol 238 U: 𝑛𝑈 =𝑚𝑈𝑀𝑈 =46,97⋅10−3238 (mol)
- Số mol 206 Pb: 𝑛𝑃𝑏 =𝑚𝑃𝑏𝑀𝑃𝑏 =23,15⋅10−3206 (mol)
n0=nU+nPb𝑛0=𝑛𝑈+𝑛𝑃𝑏 3. Áp dụng công thức định luật phân rã Tuổi của khối đá ( t𝑡) được tính theo công thức phân rã phóng xạ:
nU=n0⋅2−tT⟹nUnU+nPb=e−λt𝑛𝑈=𝑛0⋅2−𝑡𝑇⟹𝑛𝑈𝑛𝑈+𝑛𝑃𝑏=𝑒−𝜆𝑡Hoặc công thức tính trực tiếp thời gian:
t=Tln(2)⋅ln(1+nPbnU)𝑡=𝑇ln(2)⋅ln1+𝑛𝑃𝑏𝑛𝑈Trong đó 𝑇 =4 , 47 ⋅109 năm là chu kỳ bán rã của 238 U. 4. Tính toán chi tiết
- Tỷ số mol: 𝑛𝑃𝑏𝑛𝑈 =23,15/20646,97/238 ≈0,112380,19735 ≈0 , 5694
- Thay vào công thức: 𝑡 =4 , 47 ⋅log2 ( 1 +0 , 5694 ) ≈4 , 47 ⋅1 , 061 ≈4 , 74 (tỷ năm).
2026-03-23 16:19:37
- Xác định chiều từ trường ngoài ( B⃗𝐵⃗): Các đường sức từ của nam châm đi ra từ cực Bắc (N) và đi vào cực Nam (S). Trong hình, cực S hướng về phía khung dây, nên từ trường B⃗𝐵⃗ của nam châm hướng từ phải sang trái (xuyên qua khung dây theo chiều từ 𝐷 , 𝐶 sang 𝐴 , 𝐵).
- Biến thiên từ thông ( Δ Φ): Khi đưa nam châm lại gần khung dây, từ thông ΦΦ qua khung dây tăng lên.
- Xác định chiều từ trường cảm ứng ( B⃗c𝐵⃗𝑐): Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng phải sinh ra từ trường B⃗c𝐵⃗𝑐 ngược chiều với từ trường ngoài để chống lại sự tăng của từ thông. Do đó, B⃗c𝐵⃗𝑐 sẽ hướng từ trái sang phải.
- Đặt ngón cái của bàn tay phải chỉ theo chiều của từ trường cảm ứng B⃗c𝐵⃗𝑐 (hướng sang phải).
- Khum các ngón tay còn lại, chiều khum của các ngón tay chính là chiều của dòng điện cảm ứng.
- Theo quy tắc này, dòng điện cảm ứng sẽ chạy theo chiều: A →→ D →→ C →→ B →→ A.
Kết luận: Khi đưa nam châm lại gần khung dây, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều ADCB (ngược chiều kim đồng hồ nếu nhìn từ phía nam châm vào).
2026-03-23 16:19:10
a) Tính các thông số khi chưa dùng máy biến thế
b) Tính lại các thông số khi dùng máy biến thế tăng áp Khi dùng máy biến thế có tỉ số vòng dây sơ cấp trên thứ cấp là 𝑁1𝑁2 =0 , 1:
- Cường độ dòng điện trên dây tải:
I1=PU1=50.000500=100(A)𝐼1=𝑃𝑈1=50.000500=100(A) - Công suất hao phí trên đường dây:
ΔP1=I12⋅R=1002⋅4=40.000(W)=40(kW)Δ𝑃1=𝐼21⋅𝑅=1002⋅4=40.000(W)=40(kW) - Độ giảm thế trên đường dây:
ΔU1=I1⋅R=100⋅4=400(V)Δ𝑈1=𝐼1⋅𝑅=100⋅4=400(V) - Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ:
Utt1=U1−ΔU1=500−400=100(V)𝑈𝑡𝑡1=𝑈1−Δ𝑈1=500−400=100(V) - Hiệu suất truyền tải:
H1=P−ΔP1P⋅100%=50−4050⋅100%=20%𝐻1=𝑃−Δ𝑃1𝑃⋅100%=50−4050⋅100%=20%
b) Tính lại các thông số khi dùng máy biến thế tăng áp Khi dùng máy biến thế có tỉ số vòng dây sơ cấp trên thứ cấp là 𝑁1𝑁2 =0 , 1:
- Hiệu điện thế sau khi tăng áp: 𝑈2 =𝑈1 ⋅𝑁2𝑁1 =500 ⋅10,1 =5.000 (V)
- Cường độ dòng điện mới trên dây tải:
I2=PU2=50.0005.000=10(A)𝐼2=𝑃𝑈2=50.0005.000=10(A) - Công suất hao phí mới:
ΔP2=I22⋅R=102⋅4=400(W)=0,4(kW)Δ𝑃2=𝐼22⋅𝑅=102⋅4=400(W)=0,4(kW)(Nhận xét: Hiệu điện thế tăng 10 lần thì hao phí giảm 102 =100 lần). - Độ giảm thế mới:
ΔU2=I2⋅R=10⋅4=40(V)Δ𝑈2=𝐼2⋅𝑅=10⋅4=40(V) - Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ mới:
Utt2=U2−ΔU2=5.000−40=4.960(V)𝑈𝑡𝑡2=𝑈2−Δ𝑈2=5.000−40=4.960(V) - Hiệu suất truyền tải mới:
2026-03-23 16:18:30
a) Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn Cường độ dòng điện I𝐼 được xác định bằng điện lượng chuyển qua tiết diện dây dẫn trong một đơn vị thời gian:
I=ΔqΔt𝐼=Δ𝑞Δ𝑡Trong đó, điện lượng ΔqΔ𝑞 được tính bằng tổng điện tích của N𝑁 electron: Δ𝑞 =𝑁 ⋅ | 𝑒 |.
Với 𝑡 =1 s và 𝑁 =1018, ta có:
I=1018⋅1,6⋅10-191=0,16A𝐼=1018⋅1,6⋅10−191=0,16A
F=B⋅I⋅l⋅sin(α)𝐹=𝐵⋅𝐼⋅𝑙⋅sin(𝛼)Thay các giá trị đã biết vào công thức:
F=5⋅10-3⋅0,16⋅0,5⋅sin(90∘)𝐹=5⋅10−3⋅0,16⋅0,5⋅sin(90∘) F=5⋅10-3⋅0,16⋅0,5⋅1𝐹=5⋅10−3⋅0,16⋅0,5⋅1 F=0,0004N=4⋅10-4N𝐹=0,0004N=4⋅10−4N
I=ΔqΔt𝐼=Δ𝑞Δ𝑡Trong đó, điện lượng ΔqΔ𝑞 được tính bằng tổng điện tích của N𝑁 electron: Δ𝑞 =𝑁 ⋅ | 𝑒 |.
Với 𝑡 =1 s và 𝑁 =1018, ta có:
I=1018⋅1,6⋅10-191=0,16A𝐼=1018⋅1,6⋅10−191=0,16A
Đáp số: Cường độ dòng điện là 0,16 A.b) Tính độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn Công thức tính lực từ (lực Ampere) tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng là:
F=B⋅I⋅l⋅sin(α)𝐹=𝐵⋅𝐼⋅𝑙⋅sin(𝛼)Thay các giá trị đã biết vào công thức:
F=5⋅10-3⋅0,16⋅0,5⋅sin(90∘)𝐹=5⋅10−3⋅0,16⋅0,5⋅sin(90∘) F=5⋅10-3⋅0,16⋅0,5⋅1𝐹=5⋅10−3⋅0,16⋅0,5⋅1 F=0,0004N=4⋅10-4N𝐹=0,0004N=4⋅10−4N
Đáp số: Độ lớn lực từ là 4 ⋅10−4 N(hoặc 0 , 4 mN).