TRẦN NHẬT VINH
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của TRẦN NHẬT VINH
0
0
0
0
0
0
0
2026-03-23 16:19:37
- Xác định chiều từ trường ngoài ( B⃗𝐵⃗): Các đường sức từ của nam châm đi ra từ cực Bắc (N) và đi vào cực Nam (S). Trong hình, cực S hướng về phía khung dây, nên từ trường B⃗𝐵⃗ của nam châm hướng từ phải sang trái (xuyên qua khung dây theo chiều từ 𝐷 , 𝐶 sang 𝐴 , 𝐵).
- Biến thiên từ thông ( Δ Φ): Khi đưa nam châm lại gần khung dây, từ thông ΦΦ qua khung dây tăng lên.
- Xác định chiều từ trường cảm ứng ( B⃗c𝐵⃗𝑐): Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng phải sinh ra từ trường B⃗c𝐵⃗𝑐 ngược chiều với từ trường ngoài để chống lại sự tăng của từ thông. Do đó, B⃗c𝐵⃗𝑐 sẽ hướng từ trái sang phải.
- Đặt ngón cái của bàn tay phải chỉ theo chiều của từ trường cảm ứng B⃗c𝐵⃗𝑐 (hướng sang phải).
- Khum các ngón tay còn lại, chiều khum của các ngón tay chính là chiều của dòng điện cảm ứng.
- Theo quy tắc này, dòng điện cảm ứng sẽ chạy theo chiều: A →→ D →→ C →→ B →→ A.
Kết luận: Khi đưa nam châm lại gần khung dây, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều ADCB (ngược chiều kim đồng hồ nếu nhìn từ phía nam châm vào).
2026-03-23 16:19:10
a) Tính các thông số khi chưa dùng máy biến thế
b) Tính lại các thông số khi dùng máy biến thế tăng áp Khi dùng máy biến thế có tỉ số vòng dây sơ cấp trên thứ cấp là 𝑁1𝑁2 =0 , 1:
- Cường độ dòng điện trên dây tải:
I1=PU1=50.000500=100(A)𝐼1=𝑃𝑈1=50.000500=100(A) - Công suất hao phí trên đường dây:
ΔP1=I12⋅R=1002⋅4=40.000(W)=40(kW)Δ𝑃1=𝐼21⋅𝑅=1002⋅4=40.000(W)=40(kW) - Độ giảm thế trên đường dây:
ΔU1=I1⋅R=100⋅4=400(V)Δ𝑈1=𝐼1⋅𝑅=100⋅4=400(V) - Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ:
Utt1=U1−ΔU1=500−400=100(V)𝑈𝑡𝑡1=𝑈1−Δ𝑈1=500−400=100(V) - Hiệu suất truyền tải:
H1=P−ΔP1P⋅100%=50−4050⋅100%=20%𝐻1=𝑃−Δ𝑃1𝑃⋅100%=50−4050⋅100%=20%
b) Tính lại các thông số khi dùng máy biến thế tăng áp Khi dùng máy biến thế có tỉ số vòng dây sơ cấp trên thứ cấp là 𝑁1𝑁2 =0 , 1:
- Hiệu điện thế sau khi tăng áp: 𝑈2 =𝑈1 ⋅𝑁2𝑁1 =500 ⋅10,1 =5.000 (V)
- Cường độ dòng điện mới trên dây tải:
I2=PU2=50.0005.000=10(A)𝐼2=𝑃𝑈2=50.0005.000=10(A) - Công suất hao phí mới:
ΔP2=I22⋅R=102⋅4=400(W)=0,4(kW)Δ𝑃2=𝐼22⋅𝑅=102⋅4=400(W)=0,4(kW)(Nhận xét: Hiệu điện thế tăng 10 lần thì hao phí giảm 102 =100 lần). - Độ giảm thế mới:
ΔU2=I2⋅R=10⋅4=40(V)Δ𝑈2=𝐼2⋅𝑅=10⋅4=40(V) - Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ mới:
Utt2=U2−ΔU2=5.000−40=4.960(V)𝑈𝑡𝑡2=𝑈2−Δ𝑈2=5.000−40=4.960(V) - Hiệu suất truyền tải mới:
2026-03-23 16:18:30
a) Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn Cường độ dòng điện I𝐼 được xác định bằng điện lượng chuyển qua tiết diện dây dẫn trong một đơn vị thời gian:
I=ΔqΔt𝐼=Δ𝑞Δ𝑡Trong đó, điện lượng ΔqΔ𝑞 được tính bằng tổng điện tích của N𝑁 electron: Δ𝑞 =𝑁 ⋅ | 𝑒 |.
Với 𝑡 =1 s và 𝑁 =1018, ta có:
I=1018⋅1,6⋅10-191=0,16A𝐼=1018⋅1,6⋅10−191=0,16A
F=B⋅I⋅l⋅sin(α)𝐹=𝐵⋅𝐼⋅𝑙⋅sin(𝛼)Thay các giá trị đã biết vào công thức:
F=5⋅10-3⋅0,16⋅0,5⋅sin(90∘)𝐹=5⋅10−3⋅0,16⋅0,5⋅sin(90∘) F=5⋅10-3⋅0,16⋅0,5⋅1𝐹=5⋅10−3⋅0,16⋅0,5⋅1 F=0,0004N=4⋅10-4N𝐹=0,0004N=4⋅10−4N
I=ΔqΔt𝐼=Δ𝑞Δ𝑡Trong đó, điện lượng ΔqΔ𝑞 được tính bằng tổng điện tích của N𝑁 electron: Δ𝑞 =𝑁 ⋅ | 𝑒 |.
Với 𝑡 =1 s và 𝑁 =1018, ta có:
I=1018⋅1,6⋅10-191=0,16A𝐼=1018⋅1,6⋅10−191=0,16A
Đáp số: Cường độ dòng điện là 0,16 A.b) Tính độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn Công thức tính lực từ (lực Ampere) tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng là:
F=B⋅I⋅l⋅sin(α)𝐹=𝐵⋅𝐼⋅𝑙⋅sin(𝛼)Thay các giá trị đã biết vào công thức:
F=5⋅10-3⋅0,16⋅0,5⋅sin(90∘)𝐹=5⋅10−3⋅0,16⋅0,5⋅sin(90∘) F=5⋅10-3⋅0,16⋅0,5⋅1𝐹=5⋅10−3⋅0,16⋅0,5⋅1 F=0,0004N=4⋅10-4N𝐹=0,0004N=4⋅10−4N
Đáp số: Độ lớn lực từ là 4 ⋅10−4 N(hoặc 0 , 4 mN).