Trần Khánh Huyền
Giới thiệu về bản thân
☛ Việc "gắn thẻ" hay "tag" là một tính năng của mạng xã hội, cho phép người dùng liên kết một người nào đó với nội dung họ đăng tải. Mục đích ban đầu có thể là để thông báo, chia sẻ hoặc đề cập đến người đó. Tuy nhiên, khi việc này diễn ra tùy tiện, nó lại mang đến nhiều hệ lụy.
☺ Theo mình, việc tag bạn bè mà chưa xin phép có thể ảnh hưởng tiêu cực đến người khác ở nhiều khía cạnh. Thứ nhất, đó là vấn đề về quyền riêng tư. Không phải ai cũng muốn hình ảnh cá nhân hay suy nghĩ của mình xuất hiện ở những nơi mà họ không kiểm soát. Việc bị tag có thể khiến họ cảm thấy bị xâm phạm không gian cá nhân, đặc biệt là khi nội dung đó không phù hợp với họ hoặc không liên quan đến họ. Ví dụ, nếu bạn bè tag bạn vào một bức ảnh bạn trông không được đẹp, hoặc tag vào một bài viết có nội dung nhạy cảm, chắc chắn bạn sẽ cảm thấy khó chịu đúng không nào?
☹ Thứ hai, nó có thể ảnh hưởng đến danh tiếng hoặc hình ảnh của người được tag. Có những bài viết hoặc hình ảnh mang tính chất tiêu cực, gây tranh cãi hoặc không thể hiện đúng con người của họ. Việc bị gắn liền với những nội dung đó một cách không mong muốn có thể khiến họ gặp rắc rối trong cuộc sống thật, ví dụ như trong môi trường học tập hay công việc. Imagine việc bạn bị tag vào một bài viết nói xấu ai đó, liệu bạn có muốn mình bị liên đới không?
✖ Thứ ba, về mặt tâm lý, việc bị tag liên tục có thể gây phiền hà, làm gián đoạn trải nghiệm sử dụng mạng xã hội của họ. Họ có thể cảm thấy bị "quấy rối" bởi những thông báo không mong muốn, hoặc phải mất thời gian để gỡ bỏ những tag không thích. Điều này đặc biệt đúng với những bạn hướng nội như mình, thích sự yên tĩnh và không muốn bị làm phiền quá nhiều.
⚠ Cuối cùng, hành động này thể hiện sự thiếu tôn trọng đối với người khác. Mọi người đều có quyền quyết định xem họ muốn chia sẻ điều gì và với ai. Việc tag mà không hỏi ý kiến cho thấy người thực hiện chưa đặt mình vào vị trí của người khác để suy nghĩ về cảm xúc và mong muốn của họ.
➤ Việc tag bạn bè mà chưa xin phép tuy có vẻ là một hành động nhỏ trên mạng xã hội, nhưng nó có thể gây ra những ảnh hưởng không nhỏ về quyền riêng tư, danh tiếng, tâm lý và thể hiện sự thiếu tôn trọng.
màu quả cam
1.Câu hỏi: "When Tom was a teenager, his hobby (be) horse riding"
Trả lời: was
Giải thích:
"was" là dạng quá khứ đơn của động từ "to be".
Câu này diễn tả một sở thích trong quá khứ của Tom, vì vậy ta dùng thì quá khứ đơn.
Dịch nghĩa: Khi Tom còn là thiếu niên, sở thích của cậu ấy là cưỡi ngựa
2.Câu hỏi: "Look! Toby (have) some fast food again!"
Trả lời: is having
Giải thích:
"is having" là thì hiện tại tiếp diễn, diễn tả hành động đang xảy ra ngay lúc nói.
"Look!" là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Nhìn kìa! Toby lại đang ăn đồ ăn nhanh nữa kìa
3.Câu hỏi: "When I was in Nha Trang last month, I (collect) some beautiful seashells."
Trả lời: collected
Giải thích:
"collected" là dạng quá khứ đơn của động từ "collect".
Câu này diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ ("last month" - tháng trước), vì vậy ta dùng thì quá khứ đơn.
Dịch nghĩa: Khi tôi ở Nha Trang tháng trước, tôi đã sưu tầm được vài vỏ sò rất đẹp.
4.Câu hỏi: "Look at you! Why you (pick) up litter? - To save the environment."
Trả lời: are
Giải thích:
"are" là dạng hiện tại tiếp diễn của động từ "to be".
Câu này diễn tả một hành động đang xảy ra ngay lúc nói và có tính ngạc nhiên, khen ngợi.
Dịch nghĩa: Nhìn bạn kìa! Sao bạn lại nhặt rác vậy? - Để bảo vệ môi trường.
5.Câu hỏi: "Jenny (volunteer) in the local hospital last summer?"
Trả lời: Did...volunteer
Giải thích:
Đây là câu hỏi thì quá khứ đơn, vì có "last summer" (mùa hè năm ngoái).
Cấu trúc câu hỏi: Did + S + V (nguyên thể)?
Dịch nghĩa: Jenny có tình nguyện ở bệnh viện địa phương vào mùa hè năm ngoái không?
6.Câu hỏi: "Trung never (watch) TV before finishing all his homework."
Trả lời: watches
Giải thích:
"never" là dấu hiệu của thì hiện tại đơn.
Câu này diễn tả một thói quen hoặc hành động thường xuyên xảy ra.
Dịch nghĩa: Trung không bao giờ xem TV trước khi hoàn thành hết bài tập về nhà.
7.Câu hỏi: "Someone (throw) away a pile of rubbish on the pavement yesterday."
Trả lời: threw
Giải thích:
"threw" là dạng quá khứ đơn của động từ "throw".
"yesterday" (hôm qua) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
Dịch nghĩa: Hôm qua, ai đó đã vứt một đống rác trên vỉa hè
8. Câu hỏi: "We (visit) the Louvre museum in Paris last week."
Trả lời: visited
Giải thích:
"visited" là dạng quá khứ đơn của động từ "visit".
"last week" (tuần trước) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
Dịch nghĩa: Tuần trước, chúng tôi đã thăm bảo tàng Louvre ở Paris.
9. Câu hỏi: "I enjoy (listen) to music while I'm doing the cooking."
Trả lời: listening
Giải thích:
Sau "enjoy" (thích), ta dùng động từ thêm "-ing" (V-ing).
Dịch nghĩa: Tôi thích nghe nhạc khi tôi đang nấu ăn
10. Câu hỏi: "You (live) here five years ago?"
Trả lời: Did...live
Giải thích:
Đây là câu hỏi thì quá khứ đơn, vì có "five years ago" (năm năm trước).
Cấu trúc câu hỏi: Did + S + V (nguyên thể)?Dịch nghĩa: Bạn đã sống ở đây năm năm trước à?
5555-4455= 1100
4456-552= 3904
465645+8485984= 8951629
1+1+2+10+52542
= (1+1+2+10) + 52542
= 14 + 52542
=52556
1+1= 2
23+123=146
44582-45128= -546
588154+645545= 1233699
5128+152= 5280
15442+44145= 50587
1ha= 10,000 m^2
hay:
1ha= 10 000 m^2
✱ E có thể bỏ đi dấu phẩy cũng được nếu em chưa học đến dấu phẩy
81 : 9= 9