Trịnh Thúy An
Giới thiệu về bản thân
a)- Lớp phủ thổ nhưỡng nước ta có tính chất nhiệt đới gió mùa:
+ Khí hậu nóng ẩm của nước ta đã làm cho quá trình phong hoá đá mẹ diễn ra mạnh mẽ tạo ra một lớp phủ thổ nhưỡng dày.
+ Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta, hình thành các loại đất feralit điển hình cho thổ nhưỡng Việt Nam. Đất có đặc điểm nghèo mùn, chua.
+ Tính chất phân mùa của khí hậu Việt Nam với sự xen kẽ giữa hai mùa khô và mưa đã làm tăng cường quá trình tích luỹ ôxít sắt, ôxít nhôm tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong ở vùng trung du, miền núi.
+ Lượng mưa lớn lại tập trung vào mùa mưa làm gia tăng hiện tượng xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi. Đất bị xói mòn, rửa trôi sẽ theo các dòng chảy ra sông ngòi và bồi tụ ở vùng đồng bằng hình thành đất phù sa.
b)- Sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta: thể hiện rõ qua sự suy giảm về diện tích và chất lượng rừng tự nhiên, đa dạng sinh học.
+ Về diện tích và chất lượng rừng tự nhiên: Năm 1943 rừng tự nhiên chiếm 100% tổng diện tích rừng cả nước (70% là rừng giàu). Năm 2021 tổng diện tích rừng tăng lên nhưng chất lượng rừng chưa phục hồi lại so với trước đây. Rừng tự nhiên phần lớn là các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển và khu bảo tồn thiên nhiên. Phần lớn diện tích rừng trồng và rừng tái sinh tự nhiên là rừng nghèo, mới phục hồi nên chưa đáp ứng được yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Về đa dạng sinh học: số lượng cá thể của nhiều loài và số lượng loài sinh vật bị giảm sút rõ rệt, số loài bị đe dọa tăng lên, một số loài có nguy cơ tuyệt chủng. Các nguồn gen quý hiếm bị mất dần và rất khó có thể phục hồi. Các hệ sinh thái bị biến đổi do khai thác quá mức và ô nhiễm môi trường.
- Nguyên nhân tài nguyên sinh vật ở nước ta bị suy giảm:
+ Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ làm suy giảm mạnh tài nguyên sinh vật, đặc biệt là tài nguyên rừng.
+ Chuyển đổi phương thức sử dụng đất do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, làm cho các hệ sinh thái rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên bị thu hẹp diện tích hoặc chuyển sang các hệ sinh thái thứ sinh khác.
+ Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, cháy rừng, hậu quả của chiến tranh,… làm suy giảm diện tích, chất lượng rừng, biến đổi các hệ sinh thái tự nhiên và suy giảm tính đa dạng sinh học,…
+ Gia tăng dân số, tình trạng di dân, sự phát triển của các ngành kinh tế kéo theo nhu cầu và quy mô khai thác tài nguyên sinh vật ngày càng lớn,…; các hạn chế và sự thiếu đồng bộ trong công tác quản lí việc khai thác, bảo vệ và sử dụng tài nguyên sinh vật
a)- Về nông nghiệp:
+ Nhà Nguyễn đã quan tâm đến việc tổ chức khai hoang, di dân lập ấp, lập đồn điền ở nhiều tỉnh phía bắc và phía nam,....
+ Địa chủ, cường hào bao chiếm ruộng đất nền nông dân vẫn không có ruộng để cày cấy, phải lưu vong. Ở các tỉnh phía bắc, lụt lội, hạn hán xảy ra thường xuyên.
- Thủ công nghiệp:
+ Có những cải tiến nhất định về kĩ thuật. Nghề khai mỏ được đầy mạnh.
+ Chính sách bắt thợ giỏi vào làm trong các quan xưởng và những quy định ngặt nghèo về mẫu mã của nhà nước phong kiến đã khiến cho một số ngành, nghề thủ công không phát triển được.
- Thương nghiệp:
+ Hoạt động buôn bán trong nước và với nước ngoài ngày càng tăng.
+ Chính sách thuế khóa nặng nề và bế quan tỏa cảng của nhà nước đã kìm hãm sự phát triển của thương nghiệp. Nhiều đô thị, trung tâm buôn bán nổi tiếng từ thời kì trước như Thăng Long, Phố Hiến, ThanhHà,HộiAndầnbịsasút b. Nét nổi bật về tình hình xã hội và các cuộc khởi nghĩa
- Nét nổi bật: Xã hội nửa đầu thế kỉ XIX rất bất ổn, mâu thuẫn giai cấp căng thẳng. Đời sống nhân dân cơ cực do thiên tai, dịch bệnh và chính sách thuế khóa, sưu dịch nặng nề của nhà Nguyễn.
- Các cuộc khởi nghĩa: Từ năm 1802 đến 1862, có khoảng 405 cuộc nổi dậy của nông dân và dân tộc thiểu số chống triều đình, nổi bật là khởi nghĩa Phan Bá Vành, Cao Bá Quát, Nông Văn Văn....
- Suy nghĩ từ số lượng cuộc khởi nghĩa:
- Xã hội khủng hoảng: Số lượng cuộc nổi dậy khổng lồ cho thấy sự thống trị của nhà Nguyễn không ổn định, mâu thuẫn giai cấp gay gắt.
- Sức sống dân gian: Nhân dân không cam chịu, quyết liệt đấu tranh chống chính sách cai trị khắc nghiệt.
- Triều đình suy yếu: Chính sách "đóng cửa" và bảo thủ khiến triều đình không thể quản lý hiệu quả, tạo tiền đề cho sự suy yếu trước nguy cơ xâm lược của thực dân Pháp.