Trịnh Trần Hải Yến
Giới thiệu về bản thân
cụm “take care” thường có các nghĩa:
- Giữ gìn sức khỏe / bảo trọng (khi nói với ai đó, giống “giữ gìn nhé”)
- Cẩn thận
- Chăm sóc (ai đó/cái gì đó) – khi có tân ngữ, ví dụ: take care of someone
Trong ngữ cảnh bài tập (thường là lời chào, lời dặn), “take care” = giữ gìn sức khỏe, bảo trọng là phù hợp nhất.
Ví dụ:
- Goodbye! Take care! → Tạm biệt! Giữ gìn sức khỏe nhé!
Nhược điểm “ít thấm hút mồ hôi” của vải sợi tổng hợp là do cấu trúc và tính chất hóa học của sợi:
- Sợi tổng hợp (như polyester, nylon) được tạo từ các chất hóa học có tính kị nước (không ưa nước), nên nước (mồ hôi) khó thấm vào bên trong sợi.
- Cấu trúc sợi trơn, ít lỗ rỗng → không giữ được nước như sợi tự nhiên (bông, len).
- Vì không hút mồ hôi, nước chỉ đọng lại trên bề mặt vải, gây cảm giác bí, nóng và khó chịu khi mặc.
Trong khi đó, sợi tự nhiên (như cotton) có nhiều lỗ nhỏ và tính ưa nước nên hút ẩm tốt hơn.
Xét từng phần:
- \(\left(\right. x - 2 \left.\right)^{2} \geq 0\), nhỏ nhất khi \(x = 2\)
- \(2 \left(\right. y - 3 \left.\right)^{2} \geq 0\), nhỏ nhất khi \(y = 3\)
Vì tổng < 5 nên cả hai phần đều phải nhỏ, ta thử các giá trị gần \(x = 2 , y = 3\).
Xét \(\left(\right. x - 2 \left.\right)^{2}\):
- = 0 → \(x = 2\)
- = 1 → \(x = 1 , 3\)
- = 4 → \(x = 0 , 4\)
- ≥ 9 thì loại (vì tổng ≥ 9 > 5)
Xét \(2 \left(\right. y - 3 \left.\right)^{2}\):
- = 0 → \(y = 3\)
- = 2 → \(y = 2 , 4\)
- = 8 → loại (vì ≥ 8 > 5)
Thử các trường hợp:
1. \(x = 2\) → \(\left(\right. x - 2 \left.\right)^{2} = 0\)
Cần:
\(2 \left(\right. y - 3 \left.\right)^{2} < 5\)
→ nhận \(y = 2 , 3 , 4\)
→ (2,2), (2,3), (2,4)
2. \(x = 1\) hoặc \(x = 3\) → \(\left(\right. x - 2 \left.\right)^{2} = 1\)
Cần:
\(1 + 2 \left(\right. y - 3 \left.\right)^{2} < 5 \Rightarrow 2 \left(\right. y - 3 \left.\right)^{2} < 4\)
→ \(y = 2 , 3 , 4\)
→ (1,2), (1,3), (1,4)
→ (3,2), (3,3), (3,4)
3. \(x = 0\) hoặc \(x = 4\) → \(\left(\right. x - 2 \left.\right)^{2} = 4\)
Cần:
\(4 + 2 \left(\right. y - 3 \left.\right)^{2} < 5 \Rightarrow 2 \left(\right. y - 3 \left.\right)^{2} < 1\)
→ chỉ có \(y = 3\)
→ (0,3), (4,3)
Kết luận:
Các cặp \(\left(\right. x , y \left.\right)\) là:
\(\left(\right. 0 , 3 \left.\right) , \left(\right. 1 , 2 \left.\right) , \left(\right. 1 , 3 \left.\right) , \left(\right. 1 , 4 \left.\right) , \left(\right. 2 , 2 \left.\right) , \left(\right. 2 , 3 \left.\right) , \left(\right. 2 , 4 \left.\right) , \left(\right. 3 , 2 \left.\right) , \left(\right. 3 , 3 \left.\right) , \left(\right. 3 , 4 \left.\right) , \left(\right. 4 , 3 \left.\right)\)
3921-
hai:D
+ 1 ....
?
??
Sự khác biệt này là do đặc điểm sinh học và vai trò của từng giai đoạn phát triển của côn trùng (biến thái hoàn toàn):
- Giai đoạn ấu trùng (sâu bướm):
Đây là giai đoạn sinh trưởng mạnh, cơ thể cần rất nhiều năng lượng và chất dinh dưỡng để lớn nhanh, tích lũy dự trữ cho quá trình hóa nhộng và thành bướm. Vì vậy, sâu bướm có bộ miệng kiểu nhai, chuyên ăn lá nên chúng ăn rất nhiều và gây hại lớn cho cây trồng. - Giai đoạn trưởng thành (bướm):
Lúc này, chức năng chính là sinh sản và phát tán nòi giống, không còn tập trung vào tăng trưởng nữa. Bướm có bộ miệng kiểu hút, chỉ hút mật hoa (chủ yếu để duy trì hoạt động sống), nên không ăn lá và hầu như không gây hại trực tiếp cho cây.
ma nè -)