Lê Thu Trang
Giới thiệu về bản thân
•1: Nồng độ
Giải thích : khi tăng nồng độ chất phản ứng số lượng hạt ( phần tử, ion ) trong một đơn vị thể tích tăng lên dẫn đến va chạm có hiệu quả giúp các hạt tăng
Kết quả : Nồng đội làm tốc độ phản ứng tăng
2: nhiệt độ
Giải thích : khi tăng nhiệt độ các hạt chuyển động nhanh hơn năng lượng chúng tạo ra tạo ra lớn dẫn đến một số va chạm có hiệu quả tăng
Kết quả : nhiệt độ tăng làm tốc độ phản ứng tăng
3 : áp suất : khi áp suất tăng các hạt phần tử bị nén lại gần nhau hơn làm tăng số va chạm có hiệu quả
Kết quả : áp suất tăng làm tốc độ phản ứng tăng
4 : diện tích bề : mặt tiếp xúc khi nghiền nhỏ số lượng hạt ở bề mặt có khả năng tiếp xúc với phản ứng chất tăng lên
Kết quả :diện tích bề mặt tăng làm tốc độ phản ứng tăng
5 : chất xúc tác làm tăng năng lượng hoạt hóa cần thiết để phản ứng xảy ra giúp phản ứng diễn ra dễ dàng
Kết quả : chất xúc tác tăng làm tốc độ phản ứng tăng ( nhưng chất xúc tác không thay đổi sau phản ứng)
Có năm yếu tố ảnh hưởng:
• 1: Nồng độ
• 2: Nhiệt độ
• 3 : Áp suất
•4 : Diện tích bề mặt
• 5 : Xhất xúc tác
Để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử phosphine (PH3), chúng ta sẽ áp dụng quy tắc octet.
*Cấu hình electron:*
- P (Z = 15): 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p³
- H (Z = 1): 1s¹
*Sự tạo thành liên kết:*
- Nguyên tử P chia sẻ 3 electron ở lớp ngoài cùng với 3 nguyên tử H, tạo thành 3 liên kết cộng hóa trị P-H.
- Mỗi nguyên tử H chia sẻ 1 electron với nguyên tử P, đạt được cấu hình electron bền vững.
- Nguyên tử P cũng đạt được cấu hình electron bền vững với 8 electron ở lớp ngoài cùng (3 cặp electron liên kết và 1 cặp electron không liên kết
Vậy, sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử PH3 là do sự chia sẻ electron giữa nguyên tử P và H, giúp cả hai đạt được cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet.