Dương Thị Thư
Giới thiệu về bản thân
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học:
1.Nồng độ chất phản ứng
Nồng độ tăng → số va chạm giữa các phân tử tăng → tốc độ phản ứng tăng.
Nồng độ giảm → tốc độ giảm.
2.Nhiệt độ
Nhiệt độ tăng → phân tử chuyển động nhanh hơn, va chạm hiệu quả nhiều hơn → phản ứng nhanh hơn.
Nhiệt độ giảm → phản ứng chậm.
3.Diện tích bề mặt (đối với chất rắn)
Nghiền nhỏ → diện tích tiếp xúc lớn → phản ứng nhanh hơn.
Để nguyên khối → phản ứng chậm.
4.Chất xúc tác
Làm giảm năng lượng hoạt hóa → tăng tốc độ phản ứng.
Không bị tiêu hao sau phản ứng.
5.Áp suất (đối với chất khí)
Áp suất tăng → nồng độ khí tăng → phản ứng nhanh hơn.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học:
1.Nồng độ chất phản ứng
Nồng độ tăng → số va chạm giữa các phân tử tăng → tốc độ phản ứng tăng.
Nồng độ giảm → tốc độ giảm.
2.Nhiệt độ
Nhiệt độ tăng → phân tử chuyển động nhanh hơn, va chạm hiệu quả nhiều hơn → phản ứng nhanh hơn.
Nhiệt độ giảm → phản ứng chậm.
3.Diện tích bề mặt (đối với chất rắn)
Nghiền nhỏ → diện tích tiếp xúc lớn → phản ứng nhanh hơn.
Để nguyên khối → phản ứng chậm.
4.Chất xúc tác
Làm giảm năng lượng hoạt hóa → tăng tốc độ phản ứng.
Không bị tiêu hao sau phản ứng.
5.Áp suất (đối với chất khí)
Áp suất tăng → nồng độ khí tăng → phản ứng nhanh hơn.
Phương trình phản ứng:
Fe+2HCl→FeCl2+H2
Bước 1: Tính số mol Fe
nFe=8,96/56=0,16 mol
Bước 2: Theo PTHH
nFe=nH2=0,16 mol
Bước 3: Tính thể tích khí H₂ (đktc)
V=n×22,4=0,16×22,4=3,584 l
Theo quy tắc octet sự tạo thành liên kết hoá học trong phân tử phosphine(PH3):
Nguyên tử photpho (P) có 5 electron hoá trị và cần 3 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm ( 8 electron lớp ngoài cùng). Mỗi nguyên tử hydro(H) có 1 electron hoá trị và cần 1 electron để đạt cấu hình bền vững của heli(2 electron)