Trần Thị Phương Thảo

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Thị Phương Thảo
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

nồng độ: nồng độ tăng tốc độ phản ứng tăng

nhiệt độ: tăng nhiệt các hạt sẽ chuyển động nhanh động năng cao => va chạm hiệu quả giữa các hạt tăng làm tốc độ phản ứng tăng

áp suất: nồng độ khí tỉ lệ thuận với áp suất. khi nén hỗn hợp khí thì nồng độ mỗi khí tăng lên

diện tích: tăng diện tích bề mặt tiếp xúc số va chạm hiệu quả tăng=> tốc độ pư tăng

chất xúc tác: số hạt có đủ năng lượng hoạt hoá sẽ làm tốc độ pư tăng

P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 : P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron để đạt octet.

H (Z = 1): 1s1 : H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet.

Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H ⇒ Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He.

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử phosphine (PH3). Biết P (Z = 15); H (Z = 1). (ảnh 1)


P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 : P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron để đạt octet.

H (Z = 1): 1s1 : H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet.

Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H ⇒ Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He.

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử phosphine (PH3). Biết P (Z = 15); H (Z = 1). (ảnh 1)