Phạm Văn Thịnh
Giới thiệu về bản thân
Việc tiêm chủng khác nhau do đặc điểm di truyền của virus:
• Đối với bệnh cúm: Virus cúm có tốc độ đột biến gen cực kỳ nhanh, dẫn đến sự thay đổi cấu trúc kháng nguyên trên bề mặt virus liên tục. Do đó, các chủng cúm mới xuất hiện hàng năm khiến hệ miễn dịch của cơ thể không còn nhận diện được virus cũ. Vì vậy, chúng ta cần tiêm vaccine mới mỗi năm để cập nhật "thông tin" cho hệ miễn dịch.
• Đối với bệnh quai bị: Virus quai bị có cấu trúc di truyền rất ổn định, không biến đổi nhanh như virus cúm. Một khi hệ miễn dịch đã được "học" cách nhận diện và ghi nhớ virus quai bị (thông qua tiêm vaccine hoặc nhiễm bệnh), cơ thể sẽ tạo ra các tế bào miễn dịch ghi nhớ bền vững, bảo vệ chúng ta gần như cả đời.
Vi sinh vật có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực đời sống và sản xuất:
1. Nông nghiệp:
• Sản xuất phân bón vi sinh (cố định đạm).
• Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học (ví dụ: vi khuẩn Bacillus thuringiensis diệt sâu hại).
2. Công nghiệp:
• Sản xuất thực phẩm: Lên men sữa chua, làm bánh mì (nấm men), sản xuất nước mắm.
• Sản xuất enzyme, axit amin, cồn công nghiệp.
3. Y học:
• Sản xuất kháng sinh (ví dụ: Penicillium dùng để làm thuốc Penicillin).
• Sản xuất vaccine, các chế phẩm sinh học, thực phẩm chức năng (probiotics).
4. Môi trường:
• Xử lý rác thải, nước thải hữu cơ.
• Phân hủy các vết dầu loang trên biển.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật:
• Nhiệt độ: Mỗi loài vi sinh vật có một giới hạn nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ chuyển hóa trong tế bào.
• Độ ẩm (Hoạt độ nước): Nước là dung môi hòa tan các chất dinh dưỡng và là thành phần thiết yếu của tế bào. Vi sinh vật không thể phát triển nếu thiếu nước.
• Độ pH: Ảnh hưởng đến tính thấm của màng, hoạt tính của enzyme và sự cân bằng ion trong tế bào.
• Nồng độ chất tan (Áp suất thẩm thấu): Nồng độ muối hoặc đường cao tạo áp suất thẩm thấu gây mất nước tế bào vi sinh vật.
• Oxy: Có nhóm vi sinh vật hiếu khí (cần oxy), kỵ khí (bị ức chế bởi oxy) và tùy nghi.
• Nguồn dinh dưỡng: Bao gồm nguồn carbon, nitrogen, khoáng chất.
Ứng dụng vào bảo quản thực phẩm:
Dựa trên các nguyên tắc trên, ta có thể ứng dụng để làm thực phẩm trở nên không thích hợp cho vi sinh vật phát triển:
• Thay đổi nhiệt độ: Đưa thực phẩm vào tủ lạnh hoặc tủ đông để ức chế quá trình chuyển hóa, làm chậm sự phát triển của vi sinh vật.
• Giảm độ ẩm: Phơi khô, sấy khô hoặc hút chân không để loại bỏ nước, vi sinh vật không thể sống được trong môi trường thiếu nước.
• Thay đổi pH: Muối chua (lên men tự nhiên) tạo môi trường axit, ngăn chặn các vi khuẩn gây thối rữa phát triển.
• Tạo áp suất thẩm thấu: Ướp muối hoặc ngâm đường nồng độ cao để rút nước từ tế bào vi sinh vật, khiến chúng bị mất nước và chết.
Pha sáng
- Nơi diễn ra: Màng tilacoit của lục lạp
- Điều kiện ánh sáng: Chỉ diễn ra khi có ánh sáng
- Nguyên liệu tham gia: Nước (H₂O), ADP + Pi, NADP⁺, năng lượng ánh sáng
- Sản phẩm tạo thành: Oxi (O₂), ATP và NADPH
Pha tối (chu trình Calvin)
- Nơi diễn ra: Chất nền (stroma) của lục lạp
- Điều kiện ánh sáng: Không cần ánh sáng trực tiếp
- Nguyên liệu tham gia: CO₂, ATP và NADPH (tạo ra từ pha sáng)
- Sản phẩm tạo thành: Chất hữu cơ (đường glucozơ)
Nước muối sinh lí (dung dịch NaCl 0,9%) được sử dụng để súc miệng vì những lý do sau:
• Tính đẳng trương: Nước muối sinh lí có nồng độ muối tương đương với nồng độ dịch cơ thể con người, giúp bảo vệ các tế bào niêm mạc miệng không bị tổn thương do mất nước hay trương nước quá mức.
• Cơ chế thẩm thấu: Khi súc miệng, nước muối tạo ra môi trường ưu trương nhẹ so với bên trong tế bào vi khuẩn. Theo nguyên lý thẩm thấu, nước từ trong tế bào vi khuẩn sẽ bị rút ra ngoài, khiến vi khuẩn bị co nguyên sinh, mất nước và chết hoặc bị ức chế khả năng sinh sản.
• Làm sạch: Giúp loại bỏ mảng bám, thức ăn thừa và giảm viêm nhiễm vùng họng.
a.
ATP (Adenosine Triphosphate) là đồng tiền năng lượng của tế bào, được cấu tạo từ 3 thành phần chính:
• Adenine: Một loại base nitơ thuộc nhóm purine.
• Đường Ribose: Một loại đường 5 carbon (pentose).
• 3 nhóm phosphate: Các nhóm này liên kết với nhau bằng các liên kết cao năng.
b.
• Các nhóm phosphate đều mang điện tích âm, do đó khi nằm cạnh nhau chúng luôn có xu hướng đẩy nhau.
• Để giữ các nhóm này lại với nhau cần một nguồn năng lượng lớn để thắng lực đẩy, tạo nên trạng thái kém bền vững.
• Khi các liên kết này bị phá vỡ (thủy phân), chúng sẽ giải phóng một lượng năng lượng lớn (khoảng 7.3 \text{ kcal/mol}) để cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.