Thân Thế Anh
Giới thiệu về bản thân
vì đó là người tồi tệ , không biết giúp đỡ
a) Giải phương trình (1) khi m = 0
Khi \(m = 0\), phương trình (1) trở thành: \(x^{2} - 2 \left(\right. 0 + 1 \left.\right) x - 4 \left(\right. 0 \left.\right) - 8 = 0\) \(x^{2} - 2 x - 8 = 0\)
Để giải phương trình bậc hai này, ta có thể sử dụng công thức nghiệm hoặc phân tích thành nhân tử: \(x^{2} - 4 x + 2 x - 8 = 0\) \(x \left(\right. x - 4 \left.\right) + 2 \left(\right. x - 4 \left.\right) = 0\) \(\left(\right. x - 4 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right) = 0\)
Vậy, phương trình có hai nghiệm: \(x_{1} = 4\) \(x_{2} = - 2\)
b) Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} , x_{2}\) thỏa mãn điều kiện \(x_{1}^{2} - 4 x_{1} = x_{2}^{2} - 4 x_{2}\)
Phương trình (1) là: \(x^{2} - 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x - 4 m - 8 = 0\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt, điều kiện là \(\Delta > 0\). Ta có: \(\Delta = \left[\right. 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) \left]\right.^{2} - 4 \left(\right. 1 \left.\right) \left(\right. - 4 m - 8 \left.\right)\) \(\Delta = 4 \left(\right. m^{2} + 2 m + 1 \left.\right) + 16 m + 32\) \(\Delta = 4 m^{2} + 8 m + 4 + 16 m + 32\) \(\Delta = 4 m^{2} + 24 m + 36\) \(\Delta = 4 \left(\right. m^{2} + 6 m + 9 \left.\right)\) \(\Delta = 4 \left(\right. m + 3 \left.\right)^{2}\)
Để \(\Delta > 0\), ta cần \(m \neq - 3\).
Theo định lý Viète, ta có: \(x_{1} + x_{2} = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right)\) \(x_{1} x_{2} = - 4 m - 8\)
Ta có điều kiện: \(x_{1}^{2} - 4 x_{1} = x_{2}^{2} - 4 x_{2}\) \(x_{1}^{2} - x_{2}^{2} - 4 \left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right) = 0\) \(\left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right) \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) - 4 \left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right) = 0\) \(\left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right) \left(\right. x_{1} + x_{2} - 4 \left.\right) = 0\)
Vì \(x_{1} \neq x_{2}\) (do hai nghiệm phân biệt), ta có \(x_{1} - x_{2} \neq 0\). Vậy: \(x_{1} + x_{2} - 4 = 0\) \(x_{1} + x_{2} = 4\)
Thay \(x_{1} + x_{2} = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right)\) vào, ta được: \(2 \left(\right. m + 1 \left.\right) = 4\) \(m + 1 = 2\) \(m = 1\)
Vì \(m = 1 \neq - 3\), điều kiện \(\Delta > 0\) được thỏa mãn.
Vậy, \(m = 1\) là giá trị cần tìm.
Kết luận:
a) Khi \(m = 0\), phương trình có hai nghiệm \(x_{1} = 4\) và \(x_{2} = - 2\).
b) \(m = 1\) là giá trị duy nhất của \(m\) để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} , x_{2}\) thỏa mãn điều kiện \(x_{1}^{2} - 4 x_{1} = x_{2}^{2} - 4 x_{2}\).
đây nhé bn NH4NO3 + NaOH -> NaNO3 + NH3 + H2O
Hình thể của đơn bào rất đa dạng
đặc điểm cấu tạo chung: màng tế bào, bào tương (nguyên sinh chất) và nhân
3. Nguyên sinh vật thường sống ở các môi trường như:
- Sống tự do: trùng giày, trùng roi, tảo lục đơn bào…
- Sống kí sinh: trùng sốt rét, trùng kiết lị,…
Nguyên sinh vật sống tự dưỡng
- Gọi cạnh ban đầu của hình vuông là aa𝑎.
- Diện tích ban đầu của hình vuông được tính bằng công thức S1=a2cap S sub 1 equals a squared𝑆1=𝑎2.
- Cạnh mới của hình vuông sau khi tăng 40%40 %40%được tính bằng a′=a×(1+40100)=a×1.4a prime equals a cross open paren 1 plus 40 over 100 end-fraction close paren equals a cross 1.4𝑎′=𝑎×(1+40100)=𝑎×1.4.
- Diện tích mới của hình vuông được tính bằng công thức S2=(a′)2=(1.4a)2=1.96a2cap S sub 2 equals open paren a prime close paren squared equals open paren 1.4 a close paren squared equals 1.96 a squared𝑆2=(𝑎′)2=(1.4𝑎)2=1.96𝑎2.
- Phần trăm diện tích tăng thêm được tính bằng công thức S2−S1S1×100%the fraction with numerator cap S sub 2 minus cap S sub 1 and denominator cap S sub 1 end-fraction cross 100 %𝑆2−𝑆1𝑆1×100%.
- Thay thế các giá trị đã tính vào công thức: 1.96a2−a2a2×100%=0.96a2a2×100%=0.96×100%=96%the fraction with numerator 1.96 a squared minus a squared and denominator a squared end-fraction cross 100 % equals the fraction with numerator 0.96 a squared and denominator a squared end-fraction cross 100 % equals 0.96 cross 100 % equals 96 %1.96𝑎2−𝑎2𝑎2×100%=0.96𝑎2𝑎2×100%=0.96×100%=96%.