Nguyễn Thị Minh Thư

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Minh Thư
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1

Ngôi kêcủa văn bản trên là : ngôi thứ 3

Điểm nhìn toàn chi , người kể đứng ngoài cau chuyện

Câu 2

nguoi kể truye chủ yếu trần thuật theo điểm nhìn của " Việt"

Câu 3

Biện pháp tu từ so sánh: " súng lớn ínhung nhỏ quyện vào nhau như tiếng mõ và tiếng troongs đình đánh dậy trời dậy đất hồi đồng khởi "

Tắc dụng : làm cho câu văn trow lên sinh động , tăng sức goijw hình gợi cảm , nhấn mạnh bài văn khiến cho người đọc thuyet phục hon và hap dẫn hơn

Câu 4


Nhân vật“ tôi ” trong tắc phẩm Quê Biển của Nguyễn Doãn Việt đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc đó là nhân vật” tôi “đã bộc lộ tình cảm gắn bó từ nhỏ của mình , vừa yêu thương vừa sót xa với quê hương anh . Hình ảnh quê hiện lên sinh động qua hình ảnh nhân hoá “ gối đầu lên ngực biển “ "nếp mình như một cánh buồm nghiêng", cho thấy sự chở che, nhỏ bé nhưng kiên cường trước sóng gió. . Anh đau trước những " phận nguoi xô dạt " " nương sóng trong ngọn chiều lên " thấu hiểu nỗi khổ khọc của người dân lênh đênh trên biển bấng bênh trước những ngọn sóng . Tình yêu của anh còn là niềm tự hào về sức sống mãnh liệt "những ngôi nhà rám nắng mọc chênh vênh sau mỗi trận bão về", "khoang thuyền ước vọng". Đặc biệt, hình ảnh "mẹ tôi bạc đầu sau những đêm đợi biển" với "đôi mắt trũng sâu vị muối mặn mòi" hình ảnh ấy đã cho thấy sự sót xa vaf sự hi sinh thầm lặng của nguou mẹ và " tôi " dành sự yêu thương cho người mẹ và những người phụ nữ làng chài. Qua đó nhân vật tôi đã cho chúng ta thấy được sự gắn kết giữa con người và biển quê " kiếp người ngư phủ " để " muôn đời lặn lội với quê hương " tình cảm ấy vừa ra diết vừa linh thiềncg , tình cảm của cội nguồn đó có thể vượt qua khó khăn

Câu 1

Văn bản thuộc thể thơ tự do

Câu 2 Một số hình ảnh thơ mang tính biểu tượng cho cuộc sống của làng biển được sử dụng trong bài thơ là :“ làng là mảnh lưới trăm năm “ , “những cánh buồn quê ” ...

câu 3

Hình ảnh “ mẹ tôi bạc đầu sau những đợi biển ” gợi lên hình ảnh mẹ chờ đợi chồng, con trong lo âu mỗi lần ra khơi . Hình ảnh người mẹ ấy chớ chúng ta thấy được sự hi sinh thầm lặng của người vợ, người mẹ hình ảnh đấy là làm nổi bật bài thơ

Câu 4

Qua hình ảnh “ làng là mảnh lưới trăm năm “ gợi cho chúng ta thấy được hình ảnh làng trài chải qua bao thế hệ nối tiếp nhau , những con người làng chài yêu thương đùm bọc nhau gắn kết như những mắt lưới và truyền thống của làng chài được trải dài khắp trang lịch sử

Câu 5

Từ Hình ảnh con người làng biển trong bài thơ hiện lên với sự bền bỉ nhẫn lại trước sóng gió thiên nhiên . Lao động vất vả đã giúp họ có hi vọng với thành quả của mình và nuôi dưỡng hi vọng , trong cuộc sống hôm nay mỗi người chúng ta cần kiên trì, nỗ lực cố gắng vượt qua khó khăn không chịu bỏ cuộc điều đó giúp chúng ta vượt qua khó khăn và thử thách của cuộc đời mình

Câu 1

Hình ảnh hàng rào dây thép gai đã gợi lên những cảm xúc mạnh mẽ và quyết tâm bảo vệ . Dây hàng rào thép gai là một cấu trúc chắc chắn khó để xâm nhập và để ngăn giặc ngoại xâm lúc ấy . hình ảnh dây thép gai thường là hiểu tượng cho sự an toàn bảo vệ hàng rào dây thép gai còn để làm danh giới cho sự riêng tư và cộng đồng , hình ảnh dây thép gai cũng có thể sử dụng cho. Các cảnh báo xâm nhập hoặc sự nguy hiểm. Tóm lại hình ảnh hàng rào dây thép gai là biểu tượng cho sự mạnh mẽ về sự bảo vệ giữa các ranh giới

Câu 2

Câu 1

Phương thức biểu đạt chính trong văn ban là tự sự

Câu 2

Nhân vật chữ tình trong bài thơ trên là anh và em

Câu 3

Văn bản “ người cắt dây thép gai ”có nội dung hình thức đầy đủ , cấu trúc đầy đủ 3 phần chặt chẽ ngôn ngữ sinh động

Câu 4

Văn bản “ người cắt dây thép gai ” có Nhiều cảm xúc mở đầu là cảm xúc lo lắng bồn chồn của nhân vật cắt dây thép gai

sau đó là cảm xúc của nhân vật tăng dần khi nhân vật gặp khó khăn và nguy hiểm đỉnh điểm nhất là khi nhân vật đối mặt với tình huống nguy hiểm nhưng vẫn bình tĩnh

Cuối cùng là cảm xúc của nhân vật ổn định dần khi cắt xong hàng dào và cảm thấy tự hào

Câu 5

Thông điệp của văn bản “ người cắt dây thép gai ” là lòng hi sinh cống hiến thầm lặng cho đất nước và tình yêu quê hương của người lính hành động cắt dây thép gai không chỉ là giúp con cò có đứng không phải bay nữa mà còn là hình ảnh thống nhất đất nước sau bao nhiêu năm xa cách và đang liền lại

Những thông điệp ấy đã giúp em hiểu được khát vọng của hoà bình, sức mạnh của phá bỏ hàng dào thép gai không phải là dào cản quân sự mà còn là phá bỏ hàng dào trong tim mỗi người để hàn gắn những vết thương của chiến tranh cuối cùng là chúng ta phải biết trân trọng hoà bình và có trách nhiệm với tương lai tổ quốc




Câu 1

Văn bản thể hiện tâm trạng , cảm xúc của nhân vật đó là nhớ nhà, nhớ quê hương khi đi làm xa nhà

Câu 2

“ trên cao thì nắng cũng quê ta

Cũng trắng màu mây bay phía xa

Đồi cũng nhuộm màu vàng trêb đỉnh ngọn

Tôi ngỡ là lúc ở nhà “

Đó là những hình ảnh khiến cho nhân vật trữ tình ngỡ như quê ta

Câu 3

Cảm hứng chủ đạo của văn bản trên là tình yêu quê hương

Câu 4

Cảm xúc của nhân vật trữ tình khi cảm nhận nắng trong khổ thơ đầu tiên đó chính là “ nắng nào cũng là nắng quê ta “ nhìn ở đâu cũng giống như quê nhà , còn nắng ở khổ thơ thứ ba thì tác giả nhìn “ nắng hanh vào trên núi” lại cảm thấy xa lạ, không thấy giống như quê nhà nữa .

Câu 5


Câu 1

Trong truyện ngắn “Tôi kéo xe”của Tam Lang, nhà văn đã bộc lộ rõ mong muốn sâu sắc về một cuộc sống tốt đẹp hơn cho những người phu kéo xe trước Cách mạng tháng Tám năm 1945. Khi trực tiếp làm nghề kéo xe, Tam Lang đã cảm nhận được nỗi khổ cực, tủi nhục và thân phận thấp hèn của những con người phải dùng sức mình để chở người khác kiếm sống. Họ không chỉ vất vả về thể xác mà còn đau đớn trong tâm hồn vì bị coi thường, bị đối xử như trâu ngựa. Từ đó, nhà văn mong muốn xã hội phải thay đổi, để những người lao động nghèo như anh phu xe được sống xứng đáng hơn, có quyền làm người và được tôn trọng. Qua tác phẩm, ta thấy Tam Lang là người có tấm lòng nhân đạo, biết cảm thông và trân trọng những con người nhỏ bé trong xã hội. Mong muốn của ông cũng là khát vọng chung của nhiều người Việt Nam lúc bấy giờ: khát vọng về một cuộc sống công bằng, tự do và hạnh phúc cho tất cả mọi người.

Câu 1

Văn bản thuộc thể loại: ký (phóng sự).

Câu 2

Văn bản ghi lại trải nghiệm chân thực của nhân vật “tôi” (tác giả) trong lần đầu tiên trực tiếp kéo xe thuê — một công việc cực nhọc, khổ sở của người lao động nghèo ở Hà Nội.

Câu 3

Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh (“ruột thì như vặn...”, “cổ thì nóng như cái ống gang”)

.- Diễn tả chân thực, sinh động và cụ thể cảm giác đau đớn, ngột ngạt, mệt mỏi tột độ của người kéo xe.

-Giúp người đọc cảm nhận sâu sắc nỗi cực hình thể xác mà tác giả phải chịu đựng, từ đó thấy được sự khổ nhục của nghề phu xe và cảm thương cho những kiếp người lam lũ.

Câu 4

Chi tiết gây ấn tượng nhất là: “Tôi thấy tôi không phải là người nữa, chỉ là một cái... nồi sốt de.

Vì ảnh so sánh độc đáo và mạnh mẽ diễn tả sự mệt mỏi đến kiệt quệ, hơi thởnóng hừng hực như nồi hơi sắp nổ.

Qua đó cảm nhận được sự tàn phá thể xác khủng khiếp mà nghề phu xe gây ra cho con người

Câu 5

Qua văn bản, Tam Lang thể hiện:

Tình thương sâu sắc, sự cảm thông chân thành đối với những người lao động nghèo khổ, đặc biệt là những người phu kéo xe.

Thái độ trân trọng, thấu hiểu đối với giá trị lao động

Tư tưởng phê phán xã hội bất công, nơi con người bị đẩy đến cảnh sống cơ cực, bị bóc lột đến mức “không còn là người nữa”.