Triệu Yến Vy
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Triệu Yến Vy
0
0
0
0
0
0
0
2026-03-17 07:12:41
Vì quỹ đạo của quả bóng là một đường Parabol trong hệ tọa độ Oth𝑂𝑡ℎ, ta có công thức tổng quát của hàm số bậc hai theo biến t𝑡 là:
h(t)=at2+bt+c(a≠0)ℎ(𝑡)=𝑎𝑡2+𝑏𝑡+𝑐(𝑎≠0)
Trong đó:
h(t)=at2+bt+c(a≠0)ℎ(𝑡)=𝑎𝑡2+𝑏𝑡+𝑐(𝑎≠0)
Trong đó:
- t𝑡: thời gian (giây).
- hℎ: độ c
- Dựa vào các dữ kiện bài toán cho, ta có các điểm thuộc đồ thị hàm số:Lúc bắt đầu (𝑡=0): Quả bóng được đá lên từ độ cao 1m.⇒ℎ(0)=𝑎(0)2+𝑏(0)+𝑐=1⇒𝐜=𝟏.Sau 1 giây (𝑡=1): Độ cao đạt 8,5m.⇒ℎ(1)=𝑎(1)2+𝑏(1)+1=8,5⇒𝑎+𝑏=7,5(1).Sau 2 giây (𝑡=2): Độ cao đạt 6m.⇒ℎ(2)=𝑎(2)2+𝑏(2)+1=6⇒4𝑎+2𝑏=5(2).Giải hệ phương trình gồm (1) và (2):{a+b=7,54a+2b=5 ⇒{a=-5b=12,5 𝑎+𝑏=7,54𝑎+2𝑏=5⇒𝑎=−5𝑏=12,5Vậy hàm số mô tả quỹ đạo của quả bóng là: ℎ(𝑡)=−5𝑡2+12,5𝑡+1.
- Độ cao cao nhất của quả bóng chính là tung độ đỉnh của Parabol.
- Thời điểm đạt độ cao cao nhất: 𝑡 = −𝑏2𝑎 = −12,52×(−5) =1 , 25 (giây).
- Độ cao cao nhất: Thay 𝑡 =1 , 25 vào hàm số ℎ ( 𝑡 ):
hmax=-5(1,25)2+12,5(1,25)+1=8,8125(m)ℎ𝑚𝑎𝑥=−5(1,25)2+12,5(1,25)+1=8,8125(m)
2026-03-17 07:11:05
- Tâm đường tròn: 𝐼 ( 7 ; 2 ).
- Tiếp tuyến ( Δ ): 3𝑥 +4𝑦 −9 =0.
- Tính chất: Khoảng cách từ tâm I𝐼 đến tiếp tuyến ( Δ ) chính bằng bán kính R𝑅 của đường tròn.
- Sử dụng công thức tính khoảng cách từ điểm 𝑀 ( 𝑥0 ; 𝑦0 ) đến đường thẳng 𝑎𝑥 +𝑏𝑦 +𝑐 =0:
d(M,Δ)=|ax0+by0+c|a2+b2𝑑(𝑀,Δ)=|𝑎𝑥0+𝑏𝑦0+𝑐|𝑎2+𝑏2√
R=d(I,Δ)=|3⋅7+4⋅2−9|32+42𝑅=𝑑(𝐼,Δ)=|3⋅7+4⋅2−9|32+42√ Phương trình đường tròn có tâm 𝐼 ( 𝑎 ; 𝑏 ) và bán kính R𝑅 có dạng:
(x−a)2+(y−b)2=R2(𝑥−𝑎)2+(𝑦−𝑏)2=𝑅2 Thay các giá trị đã tìm được vào:
- 𝑎 =7 , 𝑏 =2
- 𝑅 =4 ⇒𝑅2 =16
2026-03-17 07:09:52
Quỹ đạo của quả bóng là một cung Parabol trong hệ tọa độ Oth𝑂𝑡ℎ. Do đó, mối liên hệ giữa độ cao hℎ và thời gian t𝑡 được biểu diễn bởi hàm số bậc hai có dạng:
h(t)=at2+bt+c(a≠0)ℎ(𝑡)=𝑎𝑡2+𝑏𝑡+𝑐(𝑎≠0) Dựa vào các dữ kiện bài toán, ta có các cặp giá trị ( 𝑡 , ℎ ) sau:
Công thức tọa độ đỉnh của Parabol 𝑦 =𝑎𝑥2 +𝑏𝑥 +𝑐 là I(−b2a;−Δ4a)𝐼−𝑏2𝑎;−Δ4𝑎.
h(t)=at2+bt+c(a≠0)ℎ(𝑡)=𝑎𝑡2+𝑏𝑡+𝑐(𝑎≠0) Dựa vào các dữ kiện bài toán, ta có các cặp giá trị ( 𝑡 , ℎ ) sau:
- Tại thời điểm bắt đầu ( 𝑡 =0): Quả bóng được đá lên từ độ cao 1 m ⇒ℎ ( 0 ) =1.
- Sau 11 giây ( 𝑡 =1): Độ cao đạt 8 , 5 m ⇒ℎ ( 1 ) =8 , 5.
- Sau 22 giây ( 𝑡 =2): Độ cao đạt 6 m ⇒ℎ ( 2 ) =6.
- 𝑎 ( 0 )2 +𝑏 ( 0 ) +𝑐 =1 ⇒𝐜=𝟏
- 𝑎 ( 1 )2 +𝑏 ( 1 ) +𝑐 =8 , 5 ⇒𝑎 +𝑏 +1 =8 , 5 ⇒𝐚+𝐛=𝟕,𝟓
- 𝑎 ( 2 )2 +𝑏 ( 2 ) +𝑐 =6 ⇒4𝑎 +2𝑏 +1 =6 ⇒𝟒𝐚+𝟐𝐛=𝟓
- Từ 𝑎 +𝑏 =7 , 5 ⇒𝑏 =7 , 5 −𝑎.
- Thay vào phương trình thứ ba: 4𝑎 +2 ( 7 , 5 −𝑎 ) =5
⇔4𝑎 +15 −2𝑎 =5
⇔2𝑎 = −10 ⇒𝐚=−𝟓 - Suy ra: 𝑏 =7 , 5 − ( −5 ) =𝟏𝟐,𝟓
Công thức tọa độ đỉnh của Parabol 𝑦 =𝑎𝑥2 +𝑏𝑥 +𝑐 là I(−b2a;−Δ4a)𝐼−𝑏2𝑎;−Δ4𝑎.
- Thời điểm đạt độ cao cực đại: 𝑡 = −𝑏2𝑎 = −12,52×(−5) =12,510 =𝟏,𝟐𝟓(giây)
- Độ cao cực đại: ℎ ( 1 , 25 ) = −5 ( 1 , 25 )2 +12 , 5 ( 1 , 25 ) +1
ℎ ( 1 , 25 ) = −5 ( 1 , 5625 ) +15 , 625 +1
ℎ ( 1 , 25 ) = −7 , 8125 +15 , 625 +1 =𝟖,𝟖𝟏𝟐𝟓(
Độ cao cao nhất mà quả bóng đạt được là
8 , 8125 mét.
2026-03-17 07:07:49
Quỹ đạo của quả bóng là một cung Parabol trong hệ tọa độ Oth𝑂𝑡ℎ. Do đó, mối liên hệ giữa độ cao hℎ và thời gian t𝑡 được biểu diễn bởi hàm số bậc hai có dạng:
h(t)=at2+bt+c(a≠0)ℎ(𝑡)=𝑎𝑡2+𝑏𝑡+𝑐(𝑎≠0) Dựa vào các dữ kiện bài toán, ta có các cặp giá trị ( 𝑡 , ℎ ) sau:
h(t)=at2+bt+c(a≠0)ℎ(𝑡)=𝑎𝑡2+𝑏𝑡+𝑐(𝑎≠0) Dựa vào các dữ kiện bài toán, ta có các cặp giá trị ( 𝑡 , ℎ ) sau:
- Tại thời điểm bắt đầu ( 𝑡 =0): Quả bóng được đá lên từ độ cao 1 m ⇒ℎ ( 0 ) =1.
- Sau 11 giây ( 𝑡 =1): Độ cao đạt 8 , 5 m ⇒ℎ ( 1 ) =8 , 5.
- Sau 22 giây ( 𝑡 =2): Độ cao đạt 6 m ⇒ℎ ( 2 ) =6.
- 𝑎 ( 0 )2 +𝑏 ( 0 ) +𝑐 =1 ⇒𝐜=𝟏
- 𝑎 ( 1 )2 +𝑏 ( 1 ) +𝑐 =8 , 5 ⇒𝑎 +𝑏 +1 =8 , 5 ⇒𝐚+𝐛=𝟕,𝟓
- 𝑎 ( 2 )2 +𝑏 ( 2 ) +𝑐 =6 ⇒4𝑎 +2𝑏 +1 =6 ⇒𝟒𝐚+𝟐𝐛=𝟓
- Từ 𝑎 +𝑏 =7 , 5 ⇒𝑏 =7 , 5 −𝑎.
- Thay vào phương trình thứ ba: 4𝑎 +2 ( 7 , 5 −𝑎 ) =5
⇔4𝑎 +15 −2𝑎 =5
⇔2𝑎 = −10 ⇒𝐚=−𝟓 - Suy ra: 𝑏 =7 , 5 − ( −5 ) =𝟏𝟐,𝟓
Độ cao cao nhất mà quả bóng đạt được chính là tung độ đỉnh của Parabol này.
Công thức tọa độ đỉnh của Parabol 𝑦 =𝑎𝑥2 +𝑏𝑥 +𝑐 là I(−b2a;−Δ4a)𝐼−𝑏2𝑎;−Δ4𝑎.
- Thời điểm đạt độ cao cực đại: 𝑡 = −𝑏2𝑎 = −12,52×(−5) =12,510 =𝟏,𝟐𝟓(giây)
- Độ cao cực đại: ℎ ( 1 , 25 ) = −5 ( 1 , 25 )2 +12 , 5 ( 1 , 25 ) +1
ℎ ( 1 , 25 ) = −5 ( 1 , 5625 ) +15 , 625 +1
ℎ ( 1 , 25 ) = −7 , 8125 +15 , 625 +1 =𝟖,𝟖𝟏𝟐𝟓(m)
2026-03-17 07:04:36
Sử dụng công thức tính khoảng cách từ điểm 𝐼 ( 𝑥0 ; 𝑦0 ) đến đường thẳng Δ ∶ 𝑎𝑥 +𝑏𝑦 +𝑐 =0:
d(I,Δ)=|ax0+by0+c|a2+b2𝑑(𝐼,Δ)=|𝑎𝑥0+𝑏𝑦0+𝑐|𝑎2+𝑏2√ Thay số vào ta có:
R=d(I,Δ)=|3⋅7+4⋅2−9|32+42𝑅=𝑑(𝐼,Δ)=|3⋅7+4⋅2−9|32+42√ Phương trình đường tròn có tâm 𝐼 ( 𝑎 ; 𝑏 ) và bán kính R𝑅 có dạng:
(x−a)2+(y−b)2=R2(𝑥−𝑎)2+(𝑦−𝑏)2=𝑅2 Thay 𝑎 =7, 𝑏 =2 và 𝑅 =4 vào, ta được:
(x−7)2+(y−2)2=42(𝑥−7)2+(𝑦−2)2=42Hay:
(x−7)2+(y−2)2=16(𝑥−7)2+(𝑦−2)2=16 Kết luận: Phương trình của đường tròn ( 𝐶 ) là ( 𝑥 −7 )2 + ( 𝑦 −2 )2 =16.
d(I,Δ)=|ax0+by0+c|a2+b2𝑑(𝐼,Δ)=|𝑎𝑥0+𝑏𝑦0+𝑐|𝑎2+𝑏2√ Thay số vào ta có:
R=d(I,Δ)=|3⋅7+4⋅2−9|32+42𝑅=𝑑(𝐼,Δ)=|3⋅7+4⋅2−9|32+42√ Phương trình đường tròn có tâm 𝐼 ( 𝑎 ; 𝑏 ) và bán kính R𝑅 có dạng:
(x−a)2+(y−b)2=R2(𝑥−𝑎)2+(𝑦−𝑏)2=𝑅2 Thay 𝑎 =7, 𝑏 =2 và 𝑅 =4 vào, ta được:
(x−7)2+(y−2)2=42(𝑥−7)2+(𝑦−2)2=42Hay:
(x−7)2+(y−2)2=16(𝑥−7)2+(𝑦−2)2=16 Kết luận: Phương trình của đường tròn ( 𝐶 ) là ( 𝑥 −7 )2 + ( 𝑦 −2 )2 =16.
2026-03-17 07:03:06
Xét phương trình: 𝑥2 −2𝑥 −1 =0
S=(1−2;1+2)𝑆=(1−2√;1+2√)Hoặc viết dưới dạng điều kiện: 1 −2√ <𝑥 <1 +2√.
- Ta có các hệ số: 𝑎 =1, 𝑏 ′ = −1, 𝑐 = −1.
- Tính biệt thức thu gọn: Δ ′ = ( 𝑏 ′ )2 −𝑎𝑐 = ( −1 )2 −1 ⋅ ( −1 ) =1 +1 =2.
- Vì Δ ′ >0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1=−b′−Δ′a=1−21=1−2𝑥1=−𝑏′−Δ′√𝑎=1−2√1=1−2√ x2=−b′+Δ′a=1+21=1+2𝑥2=−𝑏′+Δ′√𝑎=1+2√1=1+2√ Tam thức bậc hai 𝑓 ( 𝑥 ) =𝑥2 −2𝑥 −1 có hệ số 𝑎 =1 >0.
Theo quy tắc xét dấu tam thức bậc hai ("trong trái, ngoài cùng"):- 𝑓 ( 𝑥 ) <0 (trái dấu với a𝑎) khi x𝑥 nằm trong khoảng hai nghiệm.
- 𝑓 ( 𝑥 ) >0 (cùng dấu với a𝑎) khi x𝑥 nằm ngoài khoảng hai nghiệm.
- Dựa vào yêu cầu của bài toán là tìm x𝑥 để 𝑥2 −2𝑥 −1 <0, ta chọn khoảng giữa hai nghiệm.
S=(1−2;1+2)𝑆=(1−2√;1+2√)Hoặc viết dưới dạng điều kiện: 1 −2√ <𝑥 <1 +2√.