Nguyễn Thị Mai
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích nhân vật phu nhân trong văn bản Phu nhân trong Truyện Người Liệt Nữ ở An Ấp là hình tượng tiêu biểu cho người phụ nữ truyền thống giàu đức hạnh, thủy chung và nghĩa tình. Trước hết, bà là người vợ hiền, thấu hiểu và đồng hành cùng chồng. Khi Đinh Hoàn còn tại thế, phu nhân luôn giữ khuôn phép, hết lòng kính trọng chồng, lại thông tuệ, giỏi văn thơ, trở thành tri kỉ tinh thần của ông. Khi chồng mất nơi đất khách, nỗi đau ấy không làm bà nguôi ngoai mà trái lại càng khắc sâu tấm lòng son sắt. Phu nhân một mực giữ đạo “vị vong nhân”, từ chối những lời khuyên tái giá, quyết giữ trọn tiết nghĩa. Đỉnh cao của đức hạnh ấy là hành động tuẫn tiết theo chồng – một lựa chọn bi kịch nhưng phản ánh quan niệm đạo đức phong kiến coi trọng trinh tiết và sự thủy chung tuyệt đối. Qua nhân vật phu nhân, tác giả vừa bày tỏ niềm cảm phục, ngợi ca phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ, vừa kín đáo gợi lên nỗi xót xa cho số phận người phụ nữ trong xã hội xưa, khi họ phải đánh đổi cả sinh mạng để bảo toàn danh tiết. Câu 2 Viết bài văn nghị luận khoảng 600 chữ về trách nhiệm của người trí thức đối với đất nước, từ hình tượng Đinh Hoàn Trong mọi thời đại, trí thức luôn là lực lượng tinh hoa, giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của quốc gia. Qua hình tượng Đinh Hoàn trong Truyện Người Liệt Nữ ở An Ấp, vấn đề trách nhiệm của người trí thức đối với đất nước được thể hiện sâu sắc và giàu ý nghĩa. Đinh Hoàn là một trí thức tiêu biểu của xã hội phong kiến: học vấn uyên thâm, tài năng xuất chúng, đỗ đạt cao và được triều đình trọng dụng. Không chỉ giỏi văn chương, ông còn mang trong mình lý tưởng phụng sự đất nước. Khi được giao trọng trách đi sứ, Đinh Hoàn không ngại gian nan, hiểm nguy, đặt việc nước lên trên an nguy cá nhân. Ngay cả lúc đối diện với cái chết nơi đất khách, điều ông day dứt nhất vẫn là “việc nước chưa lo trọn vẹn”. Chi tiết ấy cho thấy tinh thần trách nhiệm cao cả, lòng trung quân ái quốc và ý thức cống hiến trọn đời của một kẻ sĩ chân chính.
Từ hình tượng Đinh Hoàn, có thể thấy trách nhiệm đầu tiên của người trí thức là đem tài năng, tri thức của mình phục vụ lợi ích chung của đất nước, của nhân dân. Trí thức không chỉ học để mưu cầu danh lợi cá nhân mà cần gắn việc học với hành động, với nghĩa vụ xã hội. Bên cạnh đó, người trí thức còn phải có bản lĩnh, dám dấn thân, sẵn sàng chấp nhận hi sinh khi Tổ quốc cần. Chính tinh thần ấy đã làm nên giá trị bền vững của tầng lớp trí thức qua các thời đại. Trong xã hội hiện đại, trách nhiệm của người trí thức càng trở nên to lớn. Đất nước bước vào thời kì hội nhập, đối mặt với nhiều thách thức về kinh tế, văn hóa, khoa học – công nghệ. Người trí thức hôm nay cần không ngừng học tập, đổi mới tư duy, làm chủ tri thức khoa học để góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh. Đồng thời, họ phải giữ vững đạo đức, nhân cách, không để tri thức trở thành công cụ phục vụ lợi ích ích kỉ hay làm tổn hại đến cộng đồng. Tuy nhiên, thực tế vẫn còn không ít trí thức thờ ơ với vận mệnh đất nước, chạy theo danh vọng, vật chất. Điều đó đặt ra yêu cầu mỗi người, đặc biệt là thế hệ trẻ, cần tự ý thức rõ hơn về vai trò và trách nhiệm của mình đối với xã hội. Tóm lại, hình tượng Đinh Hoàn không chỉ là một nhân vật văn học mà còn là biểu tượng đẹp về trách nhiệm của người trí thức đối với đất nước. Từ đó, mỗi chúng ta cần biết trân trọng tri thức, sống có lí tưởng và sẵn sàng cống hiến để góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ
Câu 1Văn bản thuộc thể loại truyện truyền kì (văn xuôi tự sự trung đại, có yếu tố kì ảo). Câu 2.Văn bản viết về đề tài người phụ nữ tiết hạnh, thủy chung, ca ngợi đức hi sinh, lòng chung tình và phẩm chất đạo đức cao đẹp của người vợ đối với chồng. Câu 3Yếu tố kì ảo: hồn người chồng hiện về gặp vợ; sự linh ứng sau khi người vợ chết; lập đền thờ, được triều đình sắc phong… Tác dụng: tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện; thể hiện quan niệm nhân quả – báo ứng; tôn vinh, lí tưởng hóa vẻ đẹp đạo đức của người phụ nữ; bộc lộ thái độ ngợi ca của tác giả. Câu 4Việc sử dụng điển tích, điển cố: như Nàng Lục Châu, người trinh nữ hóa đá, Chức Nữ – Ngưu Lang, Vị Ngọc Tiên, Dương Thái Chân… Tác dụng: làm lời văn trang trọng, hàm súc; đặt nhân vật trong hệ quy chiếu văn hóa – đạo đức truyền thống để khẳng định đức hạnh, sự thủy chung. Ấn tượng: điển tích Chức Nữ – Ngưu Lang vì gợi nỗi chia lìa, khát vọng đoàn tụ, làm
Câu 1 nhân vật Luân trong văn bản đọc hiểu là hình ảnh tiêu biểu cho thế hệ thanh niên miền nam trong những năm kháng chiến chống Mỹ Luận giác ngộ cách mạng từ rất sớm mới 10 tuổi đã biết căm thù giặc làm liên lạc đưa tin cho cán bộ lớn lên Luận cầm súng thấm gia dự kích trực tiếp chiến đấu đối mặt với nguy hiểm và mất mát những gian khổ chiến tranh đã in hằn lên khuôn mặt tuổi 20 kiến Luận già trước tuổi già hơn nhiều so với tuổi đời chả mình tuy vậy luận không chỉ là có sự gắn dạ kiên cường mà còn có tình cảm nhân hậu sâu sắc yêu thương gia đình đồng đội gắn bó thân thiết quê hương cuộc đời và con đường cách mạng của Luân là bài học sống động giàu tuyết phục hơn mọi lý thuyết khô khan giúp người kể chuyện nhận thức rõ hơn về lý tưởng và nhân sinh quan của người cộng sản Luân sưng đáng là biểu tượng đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạnh Việt Nam.
Câu 1. Văn bản nhật ký thuộc thiể loại văn xuôi tự sự biểu cảm
Câu 2. Ngôi kể thứ nhất xưng Mình chị em
Câu 3 cách sư hô gần gũi
Giọng điệu nhẹ nhàng tâm tình như lời trò chuyện
Câu văn giàu cảm xúc thể hiện tình yêu thương ko lắng hi vọng
Làm cho văn bản chân thật xúc động dễ đi vào lòng người
Câu 4 nhắc đến nhân vật Luận và Đặng Thùy Trâm
Tác dụng làm cho văn bản đáng tin cậy tăng sức thuyết phục và giá trị cảm xúc giúp ng đọc hiểu rõ thực trạng Chiến tranh
Câu 5 từ văn bản e rút ra được bài học về niềm tin lý tưởng sống và có trách nhiệm của tuổi trẻ dù trong hoàn cảnh chiến tranh giành khổ con người vẫn nuôi dững hy vọng về hoà bình tưong lại tốt đẹp tuổI trẻ cần sống có ước mơ có niềm tin và sẵn sàng cống hiến cho đất nước đồng thời mỗi người phải biết trân trọng cuộc sống hoà bình hôm nay