Nông Thị Hà Phương
Giới thiệu về bản thân
- Ví dụ phản ứng thu nhiệt:
\(C a C O_{3} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} C a O + C O_{2}\) - Ví dụ phản ứng tỏa nhiệt:
\(C + O_{2} \rightarrow C O_{2} + \text{nhi}ệ\text{t}\)
- Ví dụ phản ứng thu nhiệt:
\(C a C O_{3} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} C a O + C O_{2}\) - Ví dụ phản ứng tỏa nhiệt:
\(C + O_{2} \rightarrow C O_{2} + \text{nhi}ệ\text{t}\)
Oxide là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi (O).
Xét các chất:
- NaOH → bazơ → không phải oxide
- HCl → axit → không phải oxide
- BaO → gồm Ba và O → oxide
- NaCl → muối → không phải oxide
- CO₂ → gồm C và O → oxide
- CuSO₄ → muối → không phải oxide
- NO → gồm N và O → oxide
- P₂O₅ → gồm P và O → oxide
Các oxide là: BaO, CO₂, NO, P₂O₅.
Phân loại biến đổi vật lí và biến đổi hóa học:
a) Hòa tan bột sắn dây vào nước → Biến đổi vật lí (không tạo chất mới).
b) Thức ăn bị ôi thiu → Biến đổi hóa học (tạo ra chất mới, có mùi hỏng).
c) Hòa tan vôi sống vào nước để tôi vôi → Biến đổi hóa học (vôi sống CaO phản ứng với nước tạo Ca(OH)₂).
d) Đá viên tan chảy thành nước → Biến đổi vật lí (chỉ thay đổi trạng thái).
e) Nghiền gạo thành bột gạo → Biến đổi vật lí (chỉ thay đổi kích thước).
g) Đốt than để sưởi ấm → Biến đổi hóa học (than cháy tạo khí mới như CO₂).
a)Đúng ,Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi các chất ban đầu (chất phản ứng) thành các chất mới (sản phẩm).
b)Sai: Trong quá trình phản ứng hóa học, lượng các chất phản ứng giảm dần và lượng các chất sản phẩm tăng dần. Chỉ có tổng khối lượng của các chất trước và sau phản ứng là không đổi (định luật bảo toàn khối lượng)
c)Sai: Phản ứng xảy ra hoàn toàn khi ít nhất một trong các chất phản ứng hết. Chất còn lại (nếu có) sẽ dư.
d)Đúng: Trong phản ứng hóa học, các liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử chất phản ứng bị đứt ra, và các nguyên tử liên kết lại với nhau theo cách khác để tạo thành phân tử chất sản phẩm. Quá trình này chỉ làm thay đổi liên kết, còn số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn.