Hoàng Thị Thúy Lan

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hoàng Thị Thúy Lan
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Bước 1. Chọn màu và đặt bút vẽ xuống.

Bước 2. Lặp 4 lần:

  •  Di chuyển 100 bước.
  • Xoay phải 90 độ.

Bước 3. Lặp 2 lần:

  • Xoay trái 120 độ.
  • Di chuyển 100 bước.

Đánh số trang trong tài liệu hoặc sách giáo khoa là quan trọng vì nhiều lý do:

  • Giúp người đọc có thể dễ dàng tìm kiếm trang thông tin.
  • Thể hiện thông tin có tổ chức, sắp xếp một cách có hệ thống.
  • Người đọc dễ dàng đánh dấu và trở lại nơi họ đã dừng đọc.
  • Số trang sẽ giúp đảm bảo các trang được xếp đúng thứ tự, tránh nhầm lẫn.

-Mẫu định dạng chỉ là tập các màu sắc, hiệu ứng thống nhất giữa các slide trong khi bản mẫu cung cấp các slide với bố cục khác nhau, các hình ảnh, nội dung được thiết kế để phù hợp với nội dung cần trình bày.

-Dùng bản mẫu chỉ cần chỉnh sửa nội dung trong các hộp văn bản phù hợp vào các vị trí tương ứng trên trang mẫu để tạo bài trình chiếu mới.

- Xử lí các khí thải trước khi thải ra môi trường bằng việc dẫn khí thải qua các dụng dịch hấp thụ được chúng như Ca(OH)2, Na(OH),... trong đó Ca(OH)2 được ưu tiên sử dụng hơn do dễ tìm, giá thành rẻ.

- Hấp phụ các khí thải bằng than hoạt tính, silicagel,...

- Trồng nhiều cây xanh.

Phương trình hóa học:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

⇒ nHCl = 2nH2 = 0,65 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

mkim loại + mHCl = mmuối + mkhí

⇒ mmuối = mkim loại + mHCl – mkhí

              = 9,65 + 23,725 – 0,65 = 32,725 (g)

a) CaCl2 + 2AgNO3 →Ca(NO3)2 + 2AgCl↓

⇒ Xuất hiện kết tủa trắng.

b) \(n_{C a C l_{2}}\) = 0,02 (mol); \(n_{A g N O_{3}}\)= 0,01 (mol) ⇒ AgNO3 hết, CaCl2 dư.

⇒ \(n_{A g C l}\) = \(n_{A g N O_{3}}\)= 0,01 (mol) ⇒ \(m_{A g C l}\) = 1,435 (g).

c) Dung dịch sau phản ứng gồm: CaCl2 dư (0,015 mol) và Ca(NO3)2 (0,005 mol).

Thể tích dung dịch sau phản ứng là 30 + 70 = 100 (ml) = 0,1 (l).

⇒ Nồng độ mol của CaCl2 và Ca(NO3)2 lần lượt là 0,15 M và 0,05 M.

(1) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

(2) FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4

(3) Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O

(4) FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl 

- Phản ứng tỏa nhiệt: đốt than.

- Phản ứng thu nhiệt: C sủi tan trong nước.

Các chất là oxide: BaO, CO2, NO, P2O5.

a) Biến đổi vật lí.

b) Biến đổi hóa học.

c) Biến đổi hóa học (do có tạo thành chất mới là vôi tôi, phản ứng tỏa nhiều nhiệt).

d) Biến đổi vật lí.

e) Biến đổi vật lí.

g) Biến đổi hóa học.