Hoàng Thị Mỹ Duyên
Giới thiệu về bản thân
CO₂ → hợp chất của C và O → oxit
BaO → hợp chất của Ba và O → oxit
- NO → hợp chất của N và O → oxit
- P₂O₅ → hợp chất của P và O → oxit
a) Hòa tan bột sắn dây vào nước → Biến đổi vật lí
- Không tạo chất mới, chỉ là bột phân tán trong nước.
b) Thức ăn bị ôi thiu → Biến đổi hóa học
- Xảy ra phản ứng tạo ra các chất mới gây mùi hôi, chua.
c) Hòa tan vôi sống vào nước để tôi vôi → Biến đổi hóa học
- Vôi sống phản ứng với nước tạo thành vôi tôi:
CaO + H₂O → Ca(OH)₂.
d) Đá viên tan chảy thành nước → Biến đổi vật lí
- Chỉ thay đổi trạng thái từ rắn sang lỏng.
e) Nghiền gạo thành bột gạo → Biến đổi vật lí
- Chỉ thay đổi kích thước, không tạo chất mới.
g) Đốt than để sưởi ấm → Biến đổi hóa học
- Than cháy tạo ra chất mới như CO₂ và tro.
a) Hòa tan bột sắn dây vào nước → Biến đổi vật lí
- Không tạo chất mới, chỉ là bột phân tán trong nước.
b) Thức ăn bị ôi thiu → Biến đổi hóa học
- Xảy ra phản ứng tạo ra các chất mới gây mùi hôi, chua.
c) Hòa tan vôi sống vào nước để tôi vôi → Biến đổi hóa học
- Vôi sống phản ứng với nước tạo thành vôi tôi:
CaO + H₂O → Ca(OH)₂.
d) Đá viên tan chảy thành nước → Biến đổi vật lí
- Chỉ thay đổi trạng thái từ rắn sang lỏng.
e) Nghiền gạo thành bột gạo → Biến đổi vật lí
- Chỉ thay đổi kích thước, không tạo chất mới.
g) Đốt than để sưởi ấm → Biến đổi hóa học
- Than cháy tạo ra chất mới như CO₂ và tro.
a) Hòa tan bột sắn dây vào nước → Biến đổi vật lí
- Không tạo chất mới, chỉ là bột phân tán trong nước.
b) Thức ăn bị ôi thiu → Biến đổi hóa học
- Xảy ra phản ứng tạo ra các chất mới gây mùi hôi, chua.
c) Hòa tan vôi sống vào nước để tôi vôi → Biến đổi hóa học
- Vôi sống phản ứng với nước tạo thành vôi tôi:
CaO + H₂O → Ca(OH)₂.
d) Đá viên tan chảy thành nước → Biến đổi vật lí
- Chỉ thay đổi trạng thái từ rắn sang lỏng.
e) Nghiền gạo thành bột gạo → Biến đổi vật lí
- Chỉ thay đổi kích thước, không tạo chất mới.
g) Đốt than để sưởi ấm → Biến đổi hóa học
- Than cháy tạo ra chất mới như CO₂ và tro.
a) Hòa tan bột sắn dây vào nước → Biến đổi vật lí
- Không tạo chất mới, chỉ là bột phân tán trong nước.
b) Thức ăn bị ôi thiu → Biến đổi hóa học
- Xảy ra phản ứng tạo ra các chất mới gây mùi hôi, chua.
c) Hòa tan vôi sống vào nước để tôi vôi → Biến đổi hóa học
- Vôi sống phản ứng với nước tạo thành vôi tôi:
CaO + H₂O → Ca(OH)₂.
d) Đá viên tan chảy thành nước → Biến đổi vật lí
- Chỉ thay đổi trạng thái từ rắn sang lỏng.
e) Nghiền gạo thành bột gạo → Biến đổi vật lí
- Chỉ thay đổi kích thước, không tạo chất mới.
g) Đốt than để sưởi ấm → Biến đổi hóa học
- Than cháy tạo ra chất mới như CO₂ và tro.
a) Hòa tan bột sắn dây vào nước → Biến đổi vật lí
- Không tạo chất mới, chỉ là bột phân tán trong nước.
b) Thức ăn bị ôi thiu → Biến đổi hóa học
- Xảy ra phản ứng tạo ra các chất mới gây mùi hôi, chua.
c) Hòa tan vôi sống vào nước để tôi vôi → Biến đổi hóa học
- Vôi sống phản ứng với nước tạo thành vôi tôi:
CaO + H₂O → Ca(OH)₂.
d) Đá viên tan chảy thành nước → Biến đổi vật lí
- Chỉ thay đổi trạng thái từ rắn sang lỏng.
e) Nghiền gạo thành bột gạo → Biến đổi vật lí
- Chỉ thay đổi kích thước, không tạo chất mới.
g) Đốt than để sưởi ấm → Biến đổi hóa học
- Than cháy tạo ra chất mới như CO₂ và tro.
a) Hòa tan bột sắn dây vào nước → Biến đổi vật lí
- Không tạo chất mới, chỉ là bột phân tán trong nước.
b) Thức ăn bị ôi thiu → Biến đổi hóa học
- Xảy ra phản ứng tạo ra các chất mới gây mùi hôi, chua.
c) Hòa tan vôi sống vào nước để tôi vôi → Biến đổi hóa học
- Vôi sống phản ứng với nước tạo thành vôi tôi:
CaO + H₂O → Ca(OH)₂.
d) Đá viên tan chảy thành nước → Biến đổi vật lí
- Chỉ thay đổi trạng thái từ rắn sang lỏng.
e) Nghiền gạo thành bột gạo → Biến đổi vật lí
- Chỉ thay đổi kích thước, không tạo chất mới.
g) Đốt than để sưởi ấm → Biến đổi hóa học
- Than cháy tạo ra chất mới như CO₂ và tro.
a) Hòa tan bột sắn dây vào nước → Biến đổi vật lí
- Không tạo chất mới, chỉ là bột phân tán trong nước.
b) Thức ăn bị ôi thiu → Biến đổi hóa học
- Xảy ra phản ứng tạo ra các chất mới gây mùi hôi, chua.
c) Hòa tan vôi sống vào nước để tôi vôi → Biến đổi hóa học
- Vôi sống phản ứng với nước tạo thành vôi tôi:
CaO + H₂O → Ca(OH)₂.
d) Đá viên tan chảy thành nước → Biến đổi vật lí
- Chỉ thay đổi trạng thái từ rắn sang lỏng.
e) Nghiền gạo thành bột gạo → Biến đổi vật lí
- Chỉ thay đổi kích thước, không tạo chất mới.
g) Đốt than để sưởi ấm → Biến đổi hóa học
- Than cháy tạo ra chất mới như CO₂ và tro.
a) Hòa tan bột sắn dây vào nước → Biến đổi vật lí
- Không tạo chất mới, chỉ là bột phân tán trong nước.
b) Thức ăn bị ôi thiu → Biến đổi hóa học
- Xảy ra phản ứng tạo ra các chất mới gây mùi hôi, chua.
c) Hòa tan vôi sống vào nước để tôi vôi → Biến đổi hóa học
- Vôi sống phản ứng với nước tạo thành vôi tôi:
CaO + H₂O → Ca(OH)₂.
d) Đá viên tan chảy thành nước → Biến đổi vật lí
- Chỉ thay đổi trạng thái từ rắn sang lỏng.
e) Nghiền gạo thành bột gạo → Biến đổi vật lí
- Chỉ thay đổi kích thước, không tạo chất mới.
g) Đốt than để sưởi ấm → Biến đổi hóa học
- Than cháy tạo ra chất mới như CO₂ và tro.
Vì nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn đồng nên cùng trọng lượng thì thỏi nhôm có thể tích lớn hơn thỏi đồng.
⇒ Thỏi nhôm chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn.
⇒ Trọng lượng biểu kiến của nhôm giảm nhiều hơn đồng.
Kết luận:
Cân không còn thăng bằng nữa, phía đồng sẽ nặng hơn và đi xuống.