Lý Thị Thu
Giới thiệu về bản thân
Chương trình in ra màn hình dãy số liên tiếp từ 1 đến 5.

Chương trình có thể như sau:

Tài nguyên tự nhiên như đất, khí hậu, nước là điều kiện cần, nhưng chính các nhân tố kinh tế – xã hội mới quyết định nông nghiệp phát triển đến đâu, phân bố ở đâu và hiệu quả thế nào.
1. Dân cư và lao động
- Nguồn lao động quyết định quy mô, cơ cấu sản xuất. Vùng đông dân, lao động dồi dào như Đồng bằng sông Hồng phù hợp cây trồng cần nhiều công chăm sóc: lúa, rau màu, hoa.
- Trình độ lao động ảnh hưởng năng suất. Lao động có kỹ thuật mới áp dụng được cơ giới hóa, công nghệ cao, nông nghiệp thông minh. Israel đất đai khô hạn nhưng nhờ trình độ khoa học đã thành cường quốc nông nghiệp công nghệ cao.
- Thị trường tiêu thụ: Nơi đông dân, đô thị lớn tạo thị trường lớn cho thực phẩm. Vì thế quanh Hà Nội, TP.HCM hình thành vành đai rau, hoa, chăn nuôi để cung ứng tại chỗ.
2. Cơ sở vật chất – kỹ thuật và hạ tầng
- Thủy lợi: Quyết định lớn đến phân bố và năng suất. Nhờ hệ thống đê, kênh mương, trạm bơm mà ĐBSH và ĐBSCL trở thành 2 vựa lúa lớn nhất nước. Không có thủy lợi thì không thể thâm canh tăng vụ.
- Cơ giới hóa, công nghệ: Máy móc, nhà kính, tưới nhỏ giọt giúp khắc phục hạn chế tự nhiên. Lâm Đồng không có đất quá màu mỡ nhưng nhờ nhà kính, công nghệ mà thành trung tâm rau, hoa lớn.
- Giao thông vận tải: Sản phẩm nông nghiệp dễ hỏng nên cần giao thông tốt để vận chuyển. Đường cao tốc, kho lạnh, logistics giúp nông sản Tây Nguyên, ĐBSCL đi cả nước và xuất khẩu. Nơi giao thông kém thì dù đất tốt nông nghiệp vẫn tự cung tự cấp.
3. Tiến bộ khoa học – công nghệ
- Tạo giống mới chịu hạn, chịu mặn, ngắn ngày → mở rộng diện tích gieo trồng ra vùng khó khăn. Giống lúa chịu mặn giúp ĐBSCL đối phó xâm nhập mặn.
- Công nghệ chế biến làm tăng giá trị, kéo dài thời gian bảo quản → kích thích sản xuất hàng hóa. Nhờ nhà máy chế biến mà cây cà phê, hồ tiêu, điều phát triển mạnh ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
- Chuyển đổi số, truy xuất nguồn gốc giúp nông sản VN vào được thị trường khó tính như EU, Mỹ, Nhật.
4. Chính sách của Nhà nước
- Chính sách đất đai, giao đất giao rừng: Giao đất lâu dài cho hộ nông dân từ Đổi mới 1986 đã tạo động lực để nông nghiệp VN từ thiếu đói thành xuất khẩu gạo top thế giới.
- Chính sách đầu tư, tín dụng: Cho vay ưu đãi, hỗ trợ xây dựng cánh đồng mẫu lớn, khu nông nghiệp công nghệ cao.
- Quy hoạch vùng chuyên canh: Nhà nước định hướng hình thành vùng lúa ĐBSCL, vùng cà phê Tây Nguyên, vùng cây ăn quả ĐBSCL, chè Thái Nguyên. Nếu không có quy hoạch thì sản xuất manh mún, tự phát.
- Chính sách thị trường: Đàm phán mở cửa thị trường, ký FTA giúp nông sản có đầu ra. Sầu riêng, thanh long VN vào được Trung Quốc chính ngạch nhờ nghị định thư.
5. Vốn và thị trường
- Vốn đầu tư: Nông nghiệp công nghệ cao cần vốn lớn để làm nhà kính, tưới tự động, kho lạnh. Nơi nào hút được doanh nghiệp, FDI vào nông nghiệp như Đồng Nai, Lâm Đồng thì phát triển mạnh.
- Thị trường tiêu thụ: Giá cả và nhu cầu quyết định người dân trồng cây gì, nuôi con gì. Khi Trung Quốc tăng mua sầu riêng, diện tích sầu riêng ở Tây Nguyên, ĐBSCL tăng vọt. Khi thị trường chuối, mít giảm thì nông dân chặt bỏ. Đây là biểu hiện rõ nhất của kinh tế thị trường tác động đến phân bố cây trồng.
Kết luận
Nếu chỉ có tự nhiên thì nông nghiệp chỉ dừng ở mức tự cấp tự túc. Ví dụ nhiều vùng núi đất đai, khí hậu phù hợp cây ăn quả ôn đới, dược liệu, nhưng thiếu vốn, thiếu đường, thiếu kỹ thuật, thiếu thị trường nên vẫn nghèo. Ngược lại, Hà Lan đất thấp hơn mực nước biển, khí hậu lạnh, nhưng nhờ KHCN, vốn, thị trường mà thành nước xuất khẩu nông sản đứng thứ 2 thế giới.
Vì vậy, nhân tố kinh tế – xã hội giữ vai trò quyết định đến trình độ thâm canh, chuyên môn hóa, hiện đại hóa và sự phân bố hợp lý của nông nghiệp.
1. Các loại nguồn lực phát triển kinh tế
Nguồn lực phát triển kinh tế được chia thành 2 nhóm lớn:
- Nguồn lực tự nhiên: Là những của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên.
- Vị trí địa lí: Vị trí trên bản đồ, tiếp giáp, gần biển, nằm trên tuyến giao thương.
- Tài nguyên thiên nhiên: Đất, khí hậu, nước, sinh vật, khoáng sản, năng lượng. Đây là cơ sở tự nhiên để phát triển nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, năng lượng, du lịch.
- Nguồn lực kinh tế - xã hội: Do con người tạo ra trong quá trình phát triển.
- Dân cư và lao động: Số lượng, chất lượng, cơ cấu, trình độ tay nghề.
- Vốn: Vốn trong nước và vốn đầu tư nước ngoài FDI.
- Khoa học - công nghệ: Trình độ kỹ thuật, khả năng đổi mới sáng tạo.
- Cơ sở hạ tầng: Giao thông, điện, nước, viễn thông, khu công nghiệp.
- Chính sách, thể chế: Luật pháp, cơ chế quản lý, mức độ hội nhập quốc tế.
- Lịch sử - văn hóa: Truyền thống sản xuất, làng nghề, di sản.
Trong đó, nguồn lực tự nhiên là điều kiện cần, nguồn lực kinh tế - xã hội là điều kiện đủ và có vai trò quyết định đến trình độ phát triển.
2. Tác động của nguồn lực vị trí địa lí đến phát triển kinh tế
Vị trí địa lí tạo ra lợi thế so sánh và ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu, tốc độ phát triển kinh tế.
- Thuận lợi trong giao lưu, hội nhập
- Nằm gần các trung tâm kinh tế lớn, trên tuyến hàng hải, hàng không quốc tế giúp mở rộng thị trường, thu hút FDI. Ví dụ: Singapore, Việt Nam nằm trên tuyến hàng hải từ Ấn Độ Dương sang Thái Bình Dương nên phát triển mạnh cảng biển, logistics.
- Việt Nam nằm ở trung tâm Đông Nam Á, liền kề Trung Quốc, gần các nền kinh tế ASEAN → thuận lợi xuất nhập khẩu, tham gia chuỗi cung ứng.
- Định hướng cơ cấu kinh tế
- Quốc gia có biển thuận lợi phát triển kinh tế biển: đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, du lịch biển, cảng, đóng tàu. Việt Nam có đường bờ biển dài 3260km → kinh tế biển đóng góp ∼10% GDP.
- Vị trí tiếp giáp: Lào, Campuchia là thị trường và cửa ngõ để VN xuất hàng sang ASEAN lục địa. Các tỉnh biên giới như Lạng Sơn, Lào Cai phát triển kinh tế cửa khẩu.
- Thu hút đầu tư và phân bố sản xuất
- Vị trí gần nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ lớn sẽ thu hút công nghiệp. Vùng Đông Nam Bộ gần TP.HCM, gần cảng Cái Mép - Thị Vải → tập trung khu công nghiệp, FDI.
- Nơi nằm trên trục giao thông huyết mạch như QL1A, cao tốc Bắc - Nam dễ hình thành các trung tâm kinh tế.
- Tác động về an ninh, quốc phòng
- Vị trí chiến lược đi kèm thách thức về chủ quyền, an ninh. Biển Đông là tuyến hàng hải huyết mạch nhưng cũng nhạy cảm về tranh chấp.
- Vị trí nội địa, xa biển như các nước Lào, Mông Cổ gặp khó khăn về xuất nhập khẩu, chi phí logistics cao.
- Khí hậu và thiên tai: Vị trí địa lí quy định khí hậu, từ đó ảnh hưởng đến nông nghiệp và rủi ro. VN nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, gần đường bão Tây Thái Bình Dương → thuận lợi cho nông nghiệp nhiệt đới nhưng chịu nhiều thiên tai.
Tóm lại: Vị trí địa lí tạo “bệ phóng” ban đầu cho phát triển. Nhưng để khai thác được, phải kết hợp với nguồn lực kinh tế - xã hội như hạ tầng, chính sách, chất lượng lao động. Vị trí tốt mà thiếu hạ tầng thì vẫn khó phát triển, ví dụ nhiều tỉnh miền núi có vị trí cửa ngõ nhưng kinh tế còn chậm.
Hà Nội và TP.HCM trở thành hai trung tâm dịch vụ lớn nhất, đa dạng nhất nước ta vì hội tụ đồng thời các lợi thế vượt trội về kinh tế - xã hội mà không địa phương nào khác có đủ.
1. Vị trí địa lí và vai trò hành chính
- Hà Nội: Thủ đô, trung tâm chính trị - hành chính cả nước. Nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Hồng, đầu mối giao thông miền Bắc. Mọi cơ quan Trung ương, bộ ngành, đại sứ quán, tổ chức quốc tế đều đặt ở đây → kéo theo dịch vụ hành chính công, tài chính, ngoại giao, hội nghị quốc tế.
- TP.HCM: Đầu tàu kinh tế phía Nam, nằm gần cửa ngõ quốc tế qua sân bay Tân Sơn Nhất, cảng Sài Gòn, cảng Cái Mép - Thị Vải. Là trung tâm vùng Đông Nam Bộ, kết nối ĐBSCL và Tây Nguyên → thuận lợi giao thương, logistics.
Vị trí “đầu não” và “cửa ngõ” khiến hai thành phố này tự nhiên hút dòng người, dòng vốn, dòng thông tin.
2. Quy mô dân cư và thị trường tiêu thụ khổng lồ
- TP.HCM ∼9,4 triệu người, Hà Nội ∼8,6 triệu người, chưa kể dân vãng lai. Đây là thị trường tại chỗ lớn nhất nước.
- Thu nhập bình quân đầu người cao hơn trung bình cả nước → sức mua lớn, nhu cầu dịch vụ đa dạng từ bình dân đến cao cấp: tài chính, y tế chất lượng cao, giáo dục quốc tế, vui chơi giải trí, thương mại điện tử.
- Tập trung lao động nhập cư, chuyên gia, người nước ngoài → tạo nhu cầu nhà ở, ăn uống, giáo dục, y tế, văn hóa đa dạng.
3. Kết cấu hạ tầng và vật chất kỹ thuật đồng bộ nhất
- Giao thông: Có 2 sân bay quốc tế lớn nhất là Nội Bài và Tân Sơn Nhất, chiếm ∼75% lượng khách quốc tế. Đầu mối đường sắt, đường bộ, cao tốc, cảng biển.
- Viễn thông, CNTT: Hạ tầng số, trung tâm dữ liệu, trụ sở các tập đoàn công nghệ đều đặt ở 2 nơi này trước tiên.
- Cơ sở dịch vụ: Hệ thống khách sạn 5 sao, trung tâm thương mại, bệnh viện tuyến cuối như Bạch Mai, Chợ Rẫy, trường đại học top đầu cả nước. Hạ tầng này là điều kiện đủ để phát triển dịch vụ chất lượng cao.
4. Tập trung hoạt động kinh tế và tài chính
- Hai thành phố đóng góp ∼31% GDP cả nước năm 2023. Kinh tế phát triển thì dịch vụ phát triển theo, vì dịch vụ phục vụ sản xuất và tiêu dùng.
- Là trung tâm tài chính – ngân hàng: Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, Sở GDCK Hà Nội, trụ sở chính của hầu hết ngân hàng, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư.
- Nơi đặt trụ sở của phần lớn doanh nghiệp lớn, tập đoàn đa quốc gia → kéo theo dịch vụ tư vấn luật, kế toán, marketing, logistics, bất động sản.
5. Lao động trình độ cao và khoa học công nghệ
- Tập trung các trường đại học, viện nghiên cứu hàng đầu → nguồn nhân lực chất lượng cao cho dịch vụ tài chính, CNTT, y tế, giáo dục.
- Dễ tiếp cận công nghệ mới, xu hướng mới. Các loại hình dịch vụ mới như fintech, thương mại điện tử, y tế từ xa, giáo dục online đều xuất phát từ 2 đô thị này rồi mới lan ra cả nước.
6. Chính sách và lịch sử phát triển
- Được ưu tiên đầu tư từ thời kỳ kế hoạch hóa đến nay. Là đô thị đặc biệt, có cơ chế riêng để thu hút đầu tư.
- Lịch sử lâu đời: Hà Nội là kinh đô hàng nghìn năm, TP.HCM là trung tâm thương mại từ thời Pháp thuộc → tích lũy lâu dài về văn hóa, thương mại, mạng lưới dịch vụ.
Kết quả: Sự cộng hưởng của tất cả nhân tố trên khiến Hà Nội và TP.HCM không chỉ “lớn” về quy mô mà còn “đa dạng” về loại hình: từ dịch vụ truyền thống như bán buôn, vận tải đến dịch vụ hiện đại như tài chính, viễn thông, tư vấn, R&D, du lịch MICE. Các đô thị khác như Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng chỉ mạnh một vài nhóm dịch vụ, chưa thể toàn diện như 2 cực này.
Vì vậy, chừng nào hai thành phố còn giữ vai trò đầu não chính trị và đầu tàu kinh tế thì vị thế trung tâm dịch vụ số 1, số 2 cả nước sẽ khó thay đổi.
1. Nhân tố tự nhiên và tài nguyên du lịch
- Tài nguyên du lịch tự nhiên: Địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật tạo nên sức hấp dẫn.
- Vùng có khí hậu ôn hòa, mát mẻ như Đà Lạt, Sa Pa thu hút khách nghỉ dưỡng.
- Bãi biển đẹp, vịnh đảo như Hạ Long, Nha Trang, Phú Quốc phát triển du lịch biển.
- Địa hình độc đáo như hang Sơn Đoòng, cao nguyên đá Đồng Văn tạo du lịch thám hiểm, địa chất.
- Tài nguyên du lịch nhân văn: Di tích lịch sử, lễ hội, làng nghề, văn hóa ẩm thực, công trình kiến trúc.
- Quần thể di tích Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn thu hút du lịch văn hóa.
- Lễ hội đền Hùng, hội Lim, chợ tình Sa Pa tạo du lịch lễ hội.
2. Nhân tố kinh tế - xã hội
- Điều kiện kinh tế: GDP, thu nhập dân cư quyết định nhu cầu đi du lịch. Kinh tế phát triển thì du lịch nội địa và quốc tế đều tăng.
- Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật: Giao thông, sân bay, khách sạn, khu vui chơi.
- Nơi có sân bay quốc tế như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Phú Quốc thì lượng khách quốc tế cao.
- Cao tốc, đường sắt kết nối tốt giúp phân bố khách đều hơn về các vùng.
- Chính sách phát triển du lịch: Visa, xúc tiến quảng bá, quy hoạch điểm đến. Miễn visa cho nhiều nước giúp Việt Nam đón khách quốc tế tốt hơn từ 2023.
- Dân cư và lao động: Nguồn lao động có trình độ, thái độ phục vụ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng du lịch.
- An ninh, chính trị, dịch bệnh: Bất ổn chính trị, chiến tranh, dịch bệnh làm du lịch suy giảm mạnh. Ngược lại, điểm đến an toàn sẽ hút khách.
- Tiến bộ khoa học công nghệ: Đặt vé online, review trên mạng xã hội, công nghệ VR/AR thay đổi cách khách chọn và trải nghiệm điểm đến.
3. Ảnh hưởng đến phân bố
Các nhân tố trên quyết định sự phân bố du lịch không đồng đều:
- Nơi hội tụ cả tài nguyên + hạ tầng + chính sách như Hà Nội, TP.HCM, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Khánh Hòa → thành trung tâm du lịch lớn.
- Vùng chỉ có tài nguyên nhưng hạ tầng yếu, giao thông khó khăn → du lịch kém phát triển dù tiềm năng cao, ví dụ nhiều khu vực miền núi phía Bắc, Tây Nguyên.
Muốn phân tích cho bài thi thì nhớ: tài nguyên là điều kiện cần, kinh tế - xã hội là điều kiện đủ để du lịch phát triển.
Chương trình có thể như sau:

Chương trình trên kiểm tra xem a có lớn hơn hoặc bằng 0 hay không. Nếu a là số không âm, in ra giá trị của a. Nếu a là số âm, in ra giá trị tuyệt đối của a bằng cách đổi dấu của a.
Có thể viết câu lệnh giải trực tiếp hoặc tạo hàm để giải quyết bài toán. Ở đây, sử dụng câu lệnh trực tiếp, chương trình có thể như sau:

Chương trình trong hình đưa ra màn hình kết quả của s và s+s trong phạm vi từ 1 đến 9.
