Lý Lê Thị Hằng
Giới thiệu về bản thân
Chương trình có thể như sau:
a = float(input("Nhập một số thực a: "))
if a >= 0:
print(f"Giá trị tuyệt đối của {a} là {a}")
else:
print(f"Giá trị tuyệt đối của {a} là {-a}")
Chương trình trên kiểm tra xem a có lớn hơn hoặc bằng 0 hay không.Nếu a là số không âm,in ra giá trị của a.Nếu a là số âm,in ra giá trị tuyệt đối của a bằng cách đổi dấu của a.
# Nhập số nguyên n từ bàn phím
n = int(input("Nhập số nguyên n: "))
S = 0
for i in range(n):
if i % 2 == 0 and i % 5==0:
S = s + i
# In ra tổng các số tự nhiên nhỏ hơn n và chia hết cho 2 và 5
print(f"Tổng các số tự nhiên nhỏ hơn {n} và chia hết cho 2 và 5 là: {S}")
Chương trình đưa ra màn hình kết quả của s và s+s trong phạm vi từ 1 đến 9.
1 2
2 4
3 6
4 8
5 10
6 12
7 14
8 16
9 18
Cho tam giác ABC với B(2;-1), đường cao kẻ từ A có phương trình
(d_1): 3x-4y=0, đường trung tuyến kẻ từ C có phương trình
(d_2): x+2y-5=0. Tìm phương trình cạnh AC.
Vì d_1 là đường cao kẻ từ A nên d_1 \perp BC.
Ta có d_1: 3x-4y=0 \Rightarrow y=\dfrac34x,
suy ra hệ số góc k_{d_1}=\dfrac34.
Vậy k_{BC}=-\dfrac43.
Đường thẳng BC đi qua B(2;-1):
y+1=-\frac43(x-2)
\Rightarrow y=-\frac43x+\frac53
\Rightarrow BC: 4x+3y-5=0.
Gọi M là trung điểm của AB. Vì CM là trung tuyến nên M\in d_2.
Do A\in d_1 nên đặt A(4t;3t) (vì 3x-4y=0).
Trung điểm M của AB là:
M\left(\frac{4t+2}{2};\frac{3t-1}{2}\right) = \left(2t+1;\frac{3t-1}{2}\right).
Vì M\in d_2: x+2y-5=0, thay vào:
(2t+1)+2\cdot\frac{3t-1}{2}-5=0
2t+1+3t-1-5=0
5t-5=0 \Rightarrow t=1.
Suy ra A(4;3).
Điểm C là giao điểm của BC và d_2:
\begin{cases} 4x+3y-5=0\\ x+2y-5=0 \end{cases}
Giải hệ được C(-5;5).
Viết phương trình đường thẳng AC qua A(4;3) và C(-5;5).
Hệ số góc:
k=\frac{5-3}{-5-4}=-\frac{2}{9}.
Phương trình:
y-3=-\frac29(x-4)
\Rightarrow 2x+9y-35=0.
Vậy phương trình cạnh AC là
\boxed{2x+9y-35=0}.
Gọi số cần tìm là số tự nhiên có 7 chữ số khác nhau từng đôi một và chữ số 1 đứng liền giữa hai chữ số 5 và 9.
Vì 1 đứng liền giữa 5 và 9 nên ba chữ số này phải tạo thành một trong hai cụm:
519 \quad \text{hoặc} \quad 915
Có 2 cách sắp xếp.
Xem mỗi cụm (519 hoặc 915) là một khối gồm 3 chữ số.
Ta đã dùng các chữ số 1, 5, 9.
Các chữ số còn lại là: 0, 2, 3, 4, 6, 7, 8 (7 chữ số).
Chọn thêm 4 chữ số trong 7 chữ số đó:
C_7^4 = 35
Khi đó ta có 1 khối (519 hoặc 915) và 4 chữ số rời, tổng cộng 5 “đơn vị”.
Sắp xếp 5 đơn vị này được:
5! = 120 \text{ cách}
Tổng số cách ban đầu:
35 \times 120 = 4200
Xét các trường hợp số bắt đầu bằng 0 (không hợp lệ).
Để có chữ số 0, ta chọn thêm 3 chữ số trong 6 chữ số: 2,3,4,6,7,8:
C_6^3 = 20
Khi 0 đứng đầu, cố định 0 ở vị trí đầu, sắp xếp 4 đơn vị còn lại:
4! = 24
Số trường hợp không hợp lệ:
20 \times 24 = 480
Vậy số hợp lệ cho mỗi cụm là:
4200 - 480 = 3720
Do có 2 cách sắp xếp cụm (519 hoặc 915), ta nhân 2:
3720 \times 2 = 7440
Vậy có \boxed{7440} số thỏa mãn yêu cầu.
a) Vẽ các đường thẳng:
d1: x – 3y = 0 là đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ là (0; 0) và (3; 1).
d2: x + 2y = – 3 là đường thẳng đi qua hai điểm (– 3; 0) và (1; – 2).
d3: x + y = 2 là đường thẳng đi qua hai điểm (2; 0) và (0; 2).
b) Vẽ các đường thẳng:
d1: x – 2y = 3 là đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ là (3; 0) và (1; – 1).
d2: 3x + 2y = 9 là đường thẳng đi qua hai điểm (3; 0) và (1; 3).
d3: x + y = 6 là đường thẳng đi qua hai điểm (6; 0) và (0; 6).
d4: x + y = 6 là đường thẳng song song với trục tung Oy và đi qua điểm (1; 0).
a) Vẽ đường thẳng ∆ : 2x + y – 2 = 0 đi qua hai điểm A(0; 2); B( 1; 0).
Xét gốc tọa độ O(0 ; 0). Ta thấy O ∉ ∆ và 2 . 0 + 0 – 2 < 0.
Suy ra (0 ; 0) là nghiệm của bất phương trình 2x + y – 2 ≤ 0.
Do đó, miền nghiệm của bất phương trình 2x + y – 2 ≤ 0 là nửa mặt phẳng kể cả bờ ∆, có chứa gốc O
b) Vẽ đường thẳng ∆ : x – y – 2 = 0 đi qua hai điểm A(0; – 2); B(2; 0).
Xét gốc tọa độ O(0 ; 0). Ta thấy O ∉ ∆ và 0 – 0 – 2 < 0.
Suy ra (0 ; 0) không phải là nghiệm của bất phương trình x – y – 2 ≥ 0.
Do đó, miền nghiệm của bất phương trình x – y – 2 ≥ 0 là nửa mặt phẳng kể cả bờ ∆, không chứa điểm O