Sằm Thị Yên

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Sằm Thị Yên
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Hà Nội và http://TP.HCM là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất, đa dạng nhất nước ta do hội tụ đồng thời các lợi thế về vị trí, kinh tế, dân cư và hạ tầng:


1. Vị trí địa lí – đầu mối giao thông quốc gia

- Hà Nội: Nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, đầu mối giao thông phía Bắc. Có sân bay Nội Bài, cảng Hải Phòng gần kề, hệ thống đường sắt, đường bộ toả đi cả nước và nối với Trung Quốc, Lào.

- TP.HCM: Nằm ở trung tâm Đông Nam Bộ, cửa ngõ phía Nam. Có sân bay Tân Sơn Nhất lớn nhất nước, cảng Sài Gòn – Cát Lái thuộc top cảng biển lớn ĐNA, đầu mối đường bộ, đường thuỷ đi ĐBSCL và Campuchia.


→ Vị trí đầu mối giúp tập trung luồng hàng hoá, vốn, thông tin, khách du lịch → dịch vụ phát triển.


2. Chức năng chính trị – kinh tế đặc biệt

- Hà Nội: Thủ đô, trung tâm chính trị – hành chính quốc gia. Nơi đặt trụ sở các bộ, ngành, cơ quan TƯ, đại sứ quán, tổ chức quốc tế → kéo theo dịch vụ hành chính công, ngoại giao, tài chính, tư vấn, hội nghị cấp cao.

- TP.HCM: Trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại lớn nhất cả nước. Sở giao dịch chứng khoán, trụ sở ngân hàng, tập đoàn lớn tập trung ở đây → dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, logistics phát triển mạnh nhất.


3. Quy mô dân số và thị trường tiêu dùng

- Là 2 đô thị đông dân nhất: http://TP.HCM >9 triệu, Hà Nội >8,4 triệu người. Cộng thêm dân vãng lai, khách du lịch.

- Thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức trung bình cả nước → sức mua lớn, nhu cầu dịch vụ cao cấp đa dạng: giáo dục, y tế, giải trí, thương mại, bất động sản.


4. Trình độ phát triển kinh tế cao nhất nước

- Đóng góp >30% GDP cả nước. Cơ cấu kinh tế có tỉ trọng dịch vụ rất cao: Hà Nội ∼65%, http://TP.HCM ∼62% GRDP.

- Tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp FDI → phát sinh nhu cầu lớn về dịch vụ sản xuất: vận tải, logistics, tư vấn luật, kế toán, marketing, công nghệ.


5. Cơ sở hạ tầng dịch vụ đồng bộ, hiện đại nhất

- Giáo dục – y tế: Tập trung hầu hết đại học lớn, bệnh viện tuyến TƯ, bệnh viện quốc tế → là trung tâm giáo dục, khám chữa bệnh của cả nước.

- Thương mại: Hệ thống TTTM, siêu thị, chợ đầu mối lớn nhất như chợ Đồng Xuân, Bến Thành, Aeon Mall, Vincom...

- Du lịch – lưu trú: Nhiều khách sạn 4-5 sao, điểm di tích, bảo tàng, trung tâm hội nghị quốc tế.

- Viễn thông – CNTT: Hạ tầng internet, trung tâm dữ liệu, công viên phần mềm lớn nhất đặt tại 2 TP này.


6. Lao động trình độ cao và khoa học công nghệ

- Tỉ lệ lao động qua đào tạo cao nhất, thu hút chuyên gia, người nước ngoài.

- Là nơi đặt các viện nghiên cứu, trường ĐH hàng đầu → dễ ứng dụng KH-CN vào dịch vụ, tạo ra dịch vụ mới như fintech, thương mại điện tử, logistics thông minh.



Hà Nội và http://TP.HCM là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất, đa dạng nhất nước ta do hội tụ đồng thời các lợi thế về vị trí, kinh tế, dân cư và hạ tầng:


1. Vị trí địa lí – đầu mối giao thông quốc gia

- Hà Nội: Nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, đầu mối giao thông phía Bắc. Có sân bay Nội Bài, cảng Hải Phòng gần kề, hệ thống đường sắt, đường bộ toả đi cả nước và nối với Trung Quốc, Lào.

- TP.HCM: Nằm ở trung tâm Đông Nam Bộ, cửa ngõ phía Nam. Có sân bay Tân Sơn Nhất lớn nhất nước, cảng Sài Gòn – Cát Lái thuộc top cảng biển lớn ĐNA, đầu mối đường bộ, đường thuỷ đi ĐBSCL và Campuchia.


→ Vị trí đầu mối giúp tập trung luồng hàng hoá, vốn, thông tin, khách du lịch → dịch vụ phát triển.


2. Chức năng chính trị – kinh tế đặc biệt

- Hà Nội: Thủ đô, trung tâm chính trị – hành chính quốc gia. Nơi đặt trụ sở các bộ, ngành, cơ quan TƯ, đại sứ quán, tổ chức quốc tế → kéo theo dịch vụ hành chính công, ngoại giao, tài chính, tư vấn, hội nghị cấp cao.

- TP.HCM: Trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại lớn nhất cả nước. Sở giao dịch chứng khoán, trụ sở ngân hàng, tập đoàn lớn tập trung ở đây → dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, logistics phát triển mạnh nhất.


3. Quy mô dân số và thị trường tiêu dùng

- Là 2 đô thị đông dân nhất: http://TP.HCM >9 triệu, Hà Nội >8,4 triệu người. Cộng thêm dân vãng lai, khách du lịch.

- Thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức trung bình cả nước → sức mua lớn, nhu cầu dịch vụ cao cấp đa dạng: giáo dục, y tế, giải trí, thương mại, bất động sản.


4. Trình độ phát triển kinh tế cao nhất nước

- Đóng góp >30% GDP cả nước. Cơ cấu kinh tế có tỉ trọng dịch vụ rất cao: Hà Nội ∼65%, http://TP.HCM ∼62% GRDP.

- Tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp FDI → phát sinh nhu cầu lớn về dịch vụ sản xuất: vận tải, logistics, tư vấn luật, kế toán, marketing, công nghệ.


5. Cơ sở hạ tầng dịch vụ đồng bộ, hiện đại nhất

- Giáo dục – y tế: Tập trung hầu hết đại học lớn, bệnh viện tuyến TƯ, bệnh viện quốc tế → là trung tâm giáo dục, khám chữa bệnh của cả nước.

- Thương mại: Hệ thống TTTM, siêu thị, chợ đầu mối lớn nhất như chợ Đồng Xuân, Bến Thành, Aeon Mall, Vincom...

- Du lịch – lưu trú: Nhiều khách sạn 4-5 sao, điểm di tích, bảo tàng, trung tâm hội nghị quốc tế.

- Viễn thông – CNTT: Hạ tầng internet, trung tâm dữ liệu, công viên phần mềm lớn nhất đặt tại 2 TP này.


6. Lao động trình độ cao và khoa học công nghệ

- Tỉ lệ lao động qua đào tạo cao nhất, thu hút chuyên gia, người nước ngoài.

- Là nơi đặt các viện nghiên cứu, trường ĐH hàng đầu → dễ ứng dụng KH-CN vào dịch vụ, tạo ra dịch vụ mới như fintech, thương mại điện tử, logistics thông minh.



Sự phát triển và phân bố ngành du lịch chịu tác động của nhiều nhân tố, chia thành 3 nhóm chính:


1. Nhân tố tài nguyên du lịch

Đây là nhân tố quyết định, là “nguyên liệu” để tạo ra sản phẩm du lịch.


- Tài nguyên du lịch tự nhiên: Vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật.

- Vùng có bãi biển đẹp, khí hậu ấm áp như Nha Trang, Đà Nẵng → phát triển du lịch biển.

- Nơi có cảnh quan hùng vĩ, khí hậu mát mẻ như Sa Pa, Đà Lạt → phát triển du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái.

- Tài nguyên độc đáo như Vịnh Hạ Long, Phong Nha → tạo điểm đến mang tính quốc tế.

- Tài nguyên du lịch nhân văn: Di tích lịch sử, lễ hội, văn hoá, ẩm thực, làng nghề.

- Huế, Hội An, Mỹ Sơn hút khách nhờ quần thể di tích.

- Lễ hội Đền Hùng, Chùa Hương tạo du lịch văn hoá – tâm linh.


→ Nơi nào tài nguyên phong phú, độc đáo thì du lịch phát triển mạnh và tập trung.


2. Nhân tố kinh tế – xã hội

Quyết định khả năng khai thác tài nguyên và tạo ra cầu du lịch.


- Nhu cầu và mức sống dân cư: Kinh tế phát triển, thu nhập tăng → nhu cầu du lịch, nghỉ ngơi tăng. Các nước phát triển là thị trường gửi khách chính.

- Cơ sở hạ tầng, vật chất – kỹ thuật: Giao thông, khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi. Hạ tầng tốt giúp kết nối điểm đến, nâng chất lượng dịch vụ. Vd: Phú Quốc phát triển mạnh sau khi có sân bay quốc tế, nhiều resort.

- Chính sách phát triển du lịch: Visa thông thoáng, quảng bá xúc tiến, quy hoạch điểm đến. Thái Lan, Singapore là ví dụ điển hình nhờ chính sách mở.

- Dân cư và lao động: Nguồn lao động có trình độ, thái độ thân thiện tạo chất lượng dịch vụ tốt.

- Tiến bộ KH-CN: Đặt vé online, review, marketing số, thanh toán điện tử giúp du lịch bùng nổ.


3. Các nhân tố khác

- Tình hình chính trị, an toàn xã hội: Bất ổn, dịch bệnh, khủng bố làm du lịch suy giảm ngay lập tức. Ngược lại, quốc gia an toàn, ổn định sẽ hút khách.

- Yếu tố thời vụ, mùa vụ: Du lịch biển miền Bắc chỉ mạnh vào hè; Đà Lạt đông vào mùa khô, mùa hoa.

- Các sự kiện: SEA Games, Festival, hội chợ quốc tế tạo cú hích thu hút khách trong thời gian ngắn.



1. Các loại nguồn lực phát triển kinh tế


Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng thể vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách... có thể khai thác nhằm phát triển kinh tế. Gồm 2 nhóm chính:


- Nguồn lực tự nhiên

- Vị trí địa lí: vị trí lãnh thổ, tiếp giáp biển, nằm trên các tuyến giao thông quốc tế...

- Tài nguyên thiên nhiên: đất, khí hậu, nước, sinh vật, khoáng sản, biển

- Nguồn lực kinh tế - xã hội

- Dân cư và lao động: số lượng, chất lượng, cơ cấu, trình độ, tác phong lao động

- Vốn: cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng, vốn đầu tư

- Khoa học - công nghệ: trình độ KH-CN, khả năng ứng dụng, đổi mới sáng tạo

- Chính sách và xu thế phát triển: đường lối phát triển, thể chế, hội nhập quốc tế

- Lịch sử - văn hoá: truyền thống sản xuất, văn hoá tiêu dùng, di sản


2. Tác động của nguồn lực vị trí địa lí đến phát triển kinh tế


Vị trí địa lí là nguồn lực đặc biệt vì khó thay đổi và ảnh hưởng toàn diện đến các ngành kinh tế:


- Về giao thương và hội nhập

- Vị trí gần biển, nằm trên tuyến hàng hải quốc tế giúp phát triển kinh tế biển, cảng biển, logistics. VN có bờ biển dài >3260km, gần tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp → thuận lợi xuất nhập khẩu, thu hút FDI.

- Vị trí liền kề các trung tâm kinh tế lớn tạo cơ hội giao lưu, tiếp nhận vốn, công nghệ. VD: VN gần Trung Quốc, ASEAN → tham gia chuỗi cung ứng khu vực.

- Vị trí cầu nối giữa các khu vực: VN là cầu nối Đông Nam Á lục địa và hải đảo, nối Trung Quốc với ASEAN → lợi thế trung chuyển hàng hóa, dịch vụ.


- Về sản xuất

- Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nội chí tuyến → phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng cây trồng, nuôi trồng thủy sản quanh năm.

- Vị trí quyết định đến tài nguyên: gần xích đạo nhiều nắng, gần biển có tài nguyên biển, gần vành đai sinh khoáng có khoáng sản.


- Về chiến lược và an ninh kinh tế

- Vị trí trung tâm khu vực hoặc án ngữ tuyến đường quan trọng → lợi thế địa - kinh tế, thu hút đầu tư để khai thác thị trường xung quanh.

- Tuy nhiên cũng có thách thức: dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai nếu gần biển, hoặc bị cạnh tranh, phụ thuộc kinh tế nếu nằm giữa các nước lớn.


Các nhân tố kinh tế – xã hội là nhóm nhân tố quyết định việc tổ chức sản xuất, quy mô và hiệu quả nông nghiệp. Dù điều kiện tự nhiên thuận lợi đến đâu, nếu thiếu các yếu tố kinh tế – xã hội thì nông nghiệp cũng khó phát triển. Cụ thể:


1. Dân cư và nguồn lao động

- Cung cấp lực lượng sản xuất: Nông nghiệp, nhất là trồng lúa, cây công nghiệp, chăn nuôi thủ công, cần nhiều lao động. Nơi dân cư đông, lao động dồi dào thì nông nghiệp thâm canh, sản xuất hàng hóa phát triển. VD: Đồng bằng sông Hồng dân đông → bình quân đất thấp, phải thâm canh tăng vụ.

- Tạo thị trường tiêu thụ: Dân đông tạo sức mua lớn, thúc đẩy sản xuất lương thực, thực phẩm. Vùng đô thị lớn như Hà Nội, http://TP.HCM định hướng nông nghiệp vành đai: rau sạch, hoa, thực phẩm tươi sống.

- Trình độ lao động: Lao động có kỹ thuật, tay nghề cao → áp dụng được giống mới, cơ giới hóa, nông nghiệp công nghệ cao. Ngược lại lao động chưa qua đào tạo thì năng suất thấp.


2. Tiến bộ khoa học – kỹ thuật

- Tạo ra giống mới: Giống ngắn ngày, chịu hạn, năng suất cao giúp mở rộng diện tích ra vùng khó khăn, tăng vụ. Lúa lai, ngô biến đổi gen là ví dụ rõ nhất.

- Cơ giới hóa, thủy lợi hóa: Máy móc thay sức người → giải phóng lao động, mở rộng quy mô. Hệ thống thủy lợi giúp chủ động tưới tiêu, xóa bỏ độc canh phụ thuộc nước trời.

- Phân bón, thuốc BVTV, công nghệ sinh học: Tăng năng suất, phòng trừ sâu bệnh. Công nghệ nhà kính, tưới nhỏ giọt giúp trồng rau ở cả nơi đất xấu, khí hậu khắc nghiệt.

- Kết quả: KH-CN quyết định bước chuyển từ nông nghiệp quảng canh → thâm canh, từ tự cung tự cấp → hàng hóa.


3. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật

- Giao thông: Đường sá thuận lợi giúp vận chuyển vật tư vào vùng sản xuất, đưa nông sản ra thị trường nhanh, giảm hao hụt. Nơi xa đường, nông nghiệp chỉ dừng ở tự cấp.

- Thủy lợi: Là “biện pháp hàng đầu” của nông nghiệp nhiệt đới. Kênh mương, hồ đập quyết định diện tích gieo trồng, năng suất lúa ở ĐBSH, ĐBSCL.

- Công nghiệp chế biến: Gắn với vùng nguyên liệu để giảm chi phí, tránh hư hỏng. Nhà máy đường gần vùng mía, nhà máy chè gần đồi chè, nhà máy sữa gần vùng bò sữa. Có chế biến thì nông sản mới nâng giá trị, kích thích mở rộng vùng chuyên canh.


4. Thị trường tiêu thụ

- Định hướng sản xuất: Thị trường cần gì thì nông nghiệp sản xuất cái đó. Thị trường EU, Nhật ưa rau an toàn → hình thành vùng rau VietGAP. Thị trường Trung Quốc ưa thanh long, vải → mở rộng diện tích các cây này.

- Quyết định giá cả, lợi nhuận: Giá cao thì người dân mở rộng diện tích, đầu tư thâm canh. Giá bấp bênh, được mùa mất giá thì nông dân thu hẹp sản xuất.

- Phạm vi: Thị trường trong nước ổn định ngành lương thực. Thị trường xuất khẩu thúc đẩy cây công nghiệp, thủy sản, cây ăn quả.


5. Chính sách của Nhà nước và đường lối phát triển

- Giao đất, khoán sản phẩm: Khoán 10 năm 1981, Luật Đất đai 1993 tạo động lực cho hộ nông dân → VN từ thiếu đói thành nước xuất khẩu gạo số 1, 2 thế giới.

- Quy hoạch vùng chuyên canh: Nhà nước định hướng ĐBSCL là vựa lúa, Tây Nguyên là thủ phủ cà phê, Đông Nam Bộ là cây cao su → hình thành phân bố nông nghiệp hợp lý.

- Chính sách vốn, tín dụng, bảo hiểm nông nghiệp: Giúp nông dân đầu tư máy móc, ứng phó rủi ro thiên tai, dịch bệnh.

- Hội nhập, mở cửa: Các FTA giúp nông sản VN vào thị trường lớn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu theo hướng hàng hóa, chất lượng cao.


6. Tập quán sản xuất, kinh nghiệm

- Kinh nghiệm “nước, phân, cần, giống” của ĐBSH, kinh nghiệm nuôi tôm quảng canh của ĐBSCL giúp khai thác tốt tự nhiên từng vùng.

- Tuy nhiên tập quán lạc hậu cũng cản trở: đốt nương làm rẫy, độc canh → cần thay đổi để phát triển bền vững.


def tong(n):

if n <= 0 :

print ( " Vui long nhap mot so nguyen duong . ")

return 0

a = 0

while n >0:

a = a + n % 10

n // = 10

return a

# Nhap mot so nguyen duong tu ban phim

print

n = int(input( " Nhap mot so nguyen duong n : "))

# Goi ham va in ra man hinh tong cac chu so cua n

print ( f " Tong cac chu so cua {n} la : " , tong (n))


a = " Viet Nam "

b = " a "

# Tinh do dai xau a

print (len(a))

# Tim vi tri dau tien cua b

print(a.find(b))

a = float ( input ( " Nhập một số thực a :"))

if a >= 0 :

print ( f " Gía trị tuyệt đối của {a} là {a} ")

else :

print ( f " Gía trị tuyệt đối của {a} là {-a} ")

# Nhập số nguyên n từ bàn phím

n = int(input(" Nhập số nguyên n : "))

S = 0

for i in range (n) :

if 1%2==0 and 1%5==0 :

S = S + i

#In ra tổng các số tự nhiêm nhỏ hơn n và chia hết cho 2 và 5

print ( f " Tổng các số tự nhiên nhỏ hơn { n } và chia hết cho 2 và 5 là : {S} ")