Nguyễn Hải Yến
Giới thiệu về bản thân
Chương trình có thể như sau:

Chương trình trên kiểm tra xem a có lớn hơn hoặc bằng 0 hay không. Nếu a là số không âm, in ra giá trị của a. Nếu a là số âm, in ra giá trị tuyệt đối của a bằng cách đổi dấu của a.
Chương trình có thể như sau:

Chương trình trên kiểm tra xem a có lớn hơn hoặc bằng 0 hay không. Nếu a là số không âm, in ra giá trị của a. Nếu a là số âm, in ra giá trị tuyệt đối của a bằng cách đổi dấu của a.
Chương trình có thể như sau:

Chương trình trên kiểm tra xem a có lớn hơn hoặc bằng 0 hay không. Nếu a là số không âm, in ra giá trị của a. Nếu a là số âm, in ra giá trị tuyệt đối của a bằng cách đổi dấu của a.
BC ⊥ d1 nên \(B C\) có dạng: \(4 x + 3 y + m = 0\). Vì \(B C\) đi qua \(B \left(\right. 2 ; - 1 \left.\right)\) nên \(8 - 3 + m = 0 \Rightarrow m = - 5\)
Suy ra phương trình cạnh \(B C\) là \(4 x + 3 y - 5 = 0\).
Tọa độ điểm \(C\) thỏa mãn hệ \(\left{\right. \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; & 4 x + 3 y - 5 = 0 \\ \&\text{nbsp}; & x + 2 y - 5 = 0 \Leftrightarrow \left{\right. \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; & x = - 1 \\ \&\text{nbsp}; & y = 3 \Rightarrow C \left(\right. - 1 ; 3 \left.\right)\)
Gọi \(A \left(\right. 4 t , 3 t \left.\right)\) thuộc đường thẳng \(d_{1}\). Gọi \(M\) là trung điểm \(A B\) thì \(M \left(\right. \frac{4 t + 2}{2} ; \frac{3 t - 1}{2} \left.\right)\)
Do \(M\) thuộc \(d_{2}\) nên tìm được t =1 suy ra \(A \left(\right. 4 ; 3 \left.\right)\)
Phương trình cạnh \(A C\): \(y = 3\)
Sắp xếp các giá trị này theo thứ tự không giảm
60 | 64 | 70 | 74 | 76 | 78 | 80 | 80 | 86 | 90 |
Vì \(n = 10\) là số chẵn nên \(Q_{2}\) là số trung bình cộng của hai giá trị chính giữa:
\(Q_{2} = \left(\right. 76 + 78 \left.\right) : 2 = 77\)
Ta tìm \(Q_{1}\) là trung vị của nửa số liệu bên trái \(Q_{2}\)
60 | 64 | 70 | 74 | 76 |
và tìm được \(Q_{1} = 70\)
Ta tìm \(Q_{3}\) là trung vị của nửa số liệu bên phải \(Q_{2}\)
78 | 80 | 80 | 86 | 90 |
và tìm được \(Q_{3} = 80\).
Trường hợp 1: 3 chữ số 1, 5, 9 đứng \(3\) vị trí đầu.
- Chữ số 1 đứng vị trí số 2 có: \(1\) cách chọn.
- Sắp xếp 2 chữ số 5, 9 bên cạnh chữ số 1 có: \(2 !\) cách chọn.
- Chọn 4 số trong 7 chữ số còn lại xếp vào 3 vị trí còn lại có: \(A_{7}^{4}\) cách chọn.
Suy ra có: \(2 ! A_{7}^{4} = 1 680\) số.
Trường hợp 2: 3 chữ số 1, 5, 9 không đứng ở vị trí đầu tiên.
- Chọn ví trí cho chữ số 1 có: \(4\) cách chọn.
- Sắp xếp 2 chữ số 5, 9 bên cạnh chữ số 1 có: \(2 !\) cách chọn.
- Chọn 1 chữ số cho vị trí đầu tiên có: \(6\) cách chọn.
- Chọn 3 chữ số xếp vào 3 vị trí còn lại có: \(A_{6}^{3}\) cách chọn.
Suy ra có: : \(4.6.2 ! A_{6}^{3} = 5 760\) số.
Vậy có \(7440\) số.
sai số tuyệt đối không vượt quá 0,3 dm
a, 3x - y- 7=0
b, H(17/5 ; 4/5
a, 3x - y- 7=0
b, H(17/5 ; 4/5
gọi x y