Bùi Khánh Toàn
Giới thiệu về bản thân
5(x+2y) - 15x(x+2y)
= (x+2y)(5 - 15x)
b)
4x^2 - 12x + 9
4x^2 - 12x + 9 = (2x - 3)^2
c)
(3x-2)^3 - 3(x-4)(x+4) + (x-3)^3 - (x+1)(x^2 - x + 1(3x-2)^3 = 27x^3 - 54x^2 + 36x - (x-3)^3 = x^3 - 9x^2 + 27x - (x-4)(x+4) = x^2 - 16
- (x+1)(x^2 - x + 1) = x^3 + 1
= 27x^3 - 54x^2 + 36x - 8 - 3(x^2 - 16) + x^3 - 9x^2 + 27x - 27 - x^3 - 1
= 27x^3 - 66x^2 + 63x + 12
= 3(9x^3 - 22x^2 + 21x + 4)
a) Chứng minh các tứ giác AEFD và AECF là hình bình hành
1. Tứ giác AEFD
Vì ABCD là hình bình hành nên:
AB ∥ CD và AD ∥ BC.
E là trung điểm của AB, F là trung điểm của CD.
Xét tam giác ABD:
E là trung điểm AB và F là trung điểm CD ⇒ EF ∥ AD (tính chất đường trung bình).
Mặt khác:
- Trong tam giác ABC, E là trung điểm AB ⇒ AE ∥ BC.
- Trong tam giác DCB, F là trung điểm CD ⇒ DF ∥ BC.
Do đó: AE ∥ DF và AF ∥ DE.
Suy ra tứ giác AEFD có 2 cặp cạnh đối song song ⇒
AEFD là hình bình hành.
2. Tứ giác AECF
Tương tự, vì E và F là trung điểm AB và CD nên trong tam giác ABD có:
EF ∥ AD.
Mặt khác:
- AE ∥ BC (vì E là trung điểm AB).
- CF ∥ BC (vì F là trung điểm CD).
Suy ra AF ∥ EC.
Vậy tứ giác AECF có hai cặp cạnh đối song song ⇒
AECF là hình bình hành.
b) Chứng minh EF = AD và AF = EC
- Vì AEFD là hình bình hành nên các cạnh đối bằng nhau ⇒
EF = AD. - Vì AECF là hình bình hành nên các cạnh đối bằng nhau ⇒
AF = EC.
Kết luận
Hai tứ giác AEFD và AECF đều là hình bình hành, do đó:
EF = AD và AF = EC