Hồ Bích Phượng
Giới thiệu về bản thân
-Được bảo vệ an toàn
- nguồn dinh dưỡng ổn định
-Môi trường sống lý tưởng
-Tỷ lệ sống sót cao
a, số 1: giai đoạn Trứng
số 2: giai đoạn ấu trùng
số 3: giai đoạn nhộng
số 4: giai đoạn muỗi trưởng thành
b, giai đoạn tiêu diệt muỗi hiệu quả nhất là giai đoạn ấu trùng
Có, đây chính là hiện tượng cảm ứng ở thực vật.
- cảm ứng ở thực vật là khả năng của cây tiếp nhận kích thích từ môi trường và phản ứng lại bằng biến đổi thích hợp.
lo
-tính hướng đất của rễ
-tính hướng sáng của rễ
-tính hướng sáng
-tính hướng tiếp xúc
-sinh trưởng và phát triển theo chu kì ngày đêm
a. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, cơ thể con được tạo thành từ một phần của cơ thể mẹ.
b, khái niệm
-Nảy chồi : chồi được mọc ra từ cơ thể mẹ / vd thủy tức. san hô
- phân mảnh: cơ thể con phát triển từ mảnh nhỏ riêng biệt của cơ thể mẹ/ vd sao biển, giun dẹp
-trinh sản : tế bào trứng không được thụ tinh phát triển thành cơ thê mới/ vd ong
Trứng: Giai đoạn đầu tiên, bướm mẹ đẻ trứng trên lá cây.
Sâu bướm (Ấu trùng): Trứng nở thành sâu, đây là giai đoạn sâu ăn lá cây để lớn lên.
Nhộng: Sâu tạo kén và nằm im bên trong để biến đổi cơ thể.
Bướm trưởng thành: Bướm chui ra khỏi kén, cánh khô lại và bắt đầu bay đi tìm mật hoa.
b. Bướm gây hại nhất cho mùa màng nhất ở giai đoạn 2
Mô phân sinh đỉnh giúp cây dài ra. Nó ở đỉnh của thân và rễ.
Mô phân sinh bên giúp cây to ra theo bề ngang. Nó nằm xung quanh thân và rễ
a)
Vì tam giác \(A B C\) cân tại \(A\) nên \(\angle B = \angle C\).
Lại có \(O\) nằm trên phân giác góc \(B\) và góc \(C\) nên:
\(\angle O B C = \frac{1}{2} \angle B , \angle O C B = \frac{1}{2} \angle C\)
⇒ \(\angle O B C = \angle O C B\)
⇒ \(\triangle O B C\) cân (tại \(O\)).
b)
Vì \(O\) là giao điểm các đường phân giác nên khoảng cách từ \(O\) đến ba cạnh \(A B , A C , B C\) bằng nhau.
⇒ \(O\) cách đều ba cạnh của tam giác.
c)
Vì tam giác \(A B C\) cân tại \(A\), nên phân giác \(A O\) đồng thời là:
- trung tuyến
- đường cao
⇒ \(A O\) đi qua trung điểm của \(B C\) và vuông góc với \(B C\).
d)
Do \(A O\) là trục đối xứng của tam giác cân, nên hai cạnh \(A B\) và \(A C\) đối xứng nhau.
Các phân giác \(C P\) và \(B Q\) cũng đối xứng nhau
⇒ \(C P = B Q\).
e)
Do đối xứng qua \(A O\):
- \(A P = A Q\)
⇒ \(\triangle A P Q\) là tam giác cân tại \(A\).
Vì \(O A = O C\), \(O B = O D\) và \(\angle A O D = \angle B O C = \angle x O y\), nên
\(\triangle A O D = \triangle C O B \left(\right. \text{c}.\text{g}.\text{c} \left.\right)\)
⇒ \(A D = B C\).
Xét hai tam giác \(\triangle A B E\) và \(\triangle C D E\):
- \(A B = O A - O B\), \(C D = O C - O D\) mà \(O A = O C\), \(O B = O D\)
⇒ \(A B = C D\) - \(\angle B A E = \angle C D E\) (vì cùng bằng góc tạo bởi hai tia \(O x\) và \(O y\))
- \(A E = D E\) (do \(E\) là giao điểm của hai đoạn đối xứng)
⇒ \(\triangle A B E = \triangle C D E\) (c.g.c)
Từ đó suy ra:
\(\angle A E O = \angle O E D\)
⇒ \(O E\) là tia phân giác của \(\angle x O y\).