Nguyễn Yên Phúc
Giới thiệu về bản thân
An toàn hơn : Thai nhi nằm trong cơ thể mẹ nên được bảo vệ tốt khỏi kẻ thù và các tác động xấu từ môi trường
Nguồn dinh dưỡng ổn định : Thai nhi nhận chất dinh dữơng trực tiếp từ cơ thể mẹ qua nhau thai, đảm bảo điều kiện phát triển tốt nhất
Tỉ lệ sống sót cao : Con non sinh ra đã cứng cáp hơn, lại được mẹ chăm sóc và nuôi bằng sữa nên khả năng sống sót cao hơn nhiều so với các loài đẻ trứng
a)
1 - Trứng
2 - Bọ gậy (ấu trùng)
3 - Lăng quăng (nhộng)
4 - Muỗi trưởng thành
b)
Nên tiêu diệt muỗi ở giai đoạn 2 và 3 (khi chúng còn ở trong nước)
Vì lúc này chúng sống tập trung trong môi trường nước, dễ dàng xử lý bằng cách thả cá, đổ nước đọng hoặc dùng hóa chất
Khi đã thành muỗi trưởng thành, chúng bay đi khắp nơi nên việc tiêu diệt sẽ kho khăn và tốn kém hơn
MPSĐ :
Vị trí : Năm ở đỉnh rễ và các chồi ngọn (đầu cành)
Tác dụng : Giúp rễ, thân và cành tăng trưởng về chiều dài
MSPB :
Vị trí : Nằm ở phần bao quanh thân và rễ (giữa mạch gỗ và mạch rây)
Tác dụng : Giúp thân và rễ phất triển to ra về chiều ngang (đường kính)
Đây là hiện tượng cảm ứng ở TV
Vì :
Có kích thích : Con mồi chạm vào lông tuyến
Có phản ứng : Cây uốn cong lông và tiết dịch để bắt, tiêu hóa mồi
Mục đích : Giúp cây tồn tại và phát triển (lấy thêm chất dinh dưỡng)
Mạch gỗ :
HVCCY : Vận chuyển một chiều từ rễ lên thân và lá
CĐVC : Nước, muối khoáng hòa tan và một số chất hữu cơ, tổng hợp từ rễ
Mạch rây :
HVCCY : Vận chuyển từ lá đến các cơ quan dự trữ hoặc các bộ phận đang sinh trưởng
CĐVC : Các sản phẩm quang hợp
- Hướng hóa : Rễ cây hướng tới nơi có nhiều chất dinh dưỡng và oxygen
- Hướng nước : Rễ cây sinh trưởng huóng về phía có nguồn nước
- Hướng sáng : Giúp các cây tận dụng tối đa ánh sang ở các tầng khác nhau
- Hướng tiếp xúc : Giúp cây bám vào giá thể để vươn cao
- Hướng sáng : Kích thích cây quang hợp và phát triển mạnh về phía nguồn sáng
a) SSVT là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, cơ thể con được tạo từ một phần của cơ thể mẹ
b) Có 3 hình thức, đó là
Nảy chồi : "Chồi" mọc ra từ cơ thể mẹ, lớn dần lên giờ tách ra hoặc vẫn dính vào cơ thể mẹ dành tập đoàn (VD : thủy tức, san hô,..)
Phân mảnh : Mỗi mảnh nhỏ của cơ thể mẹ phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh (VD : giun dẹp, sao biển,...)
Trinh sản (trinh sinh) : Tế bào trứng không thụ tinh phát triển thành một cơ thể mới (VD : Rệp, ong, kiến,..)
a)
1 : Trứng : Bướm trưởng thành đẻ trứng trên lá cây
2 : Sâu bướm (Ấu trùng) : Trứng nở ra sâu, sâu ăn lá cây để lớn lên và tích lũy năng lượng
3 : Nhộng : Sâu bướm tạo kén và trải qua quá trình biến đổi cấu trúc cơ thể bên trong vỏ bọc
4 : Bướm trưởng thành : Bướm chui ra khỏi kén, để cánh khô và bắt đầu bay đi tìm thức ăn và sinh sản
b) Giai đoạn bướm gây hại nhất cho mùa màng là giai đoạn 2 (Sâu bướm / Ấu trùng)
Lý do : Ở giai đoạn này, sâu bướm cần một lượng thức ăn rất lớn để lớn lên nhanh chóng và chuẩn bị cho quá trình hóa nhộng. Chúng có cơ quan miệng kiểu nghiền, có thể ăn rất nhiều lá cây ngọn non, gây thiệt hại nghiêm trọng cho cây trồng. Ngược lại, bướm trưởng thành chủ yếu hút mật hoa và giúp cây tự phấn nên từ không gây hại trực tiếp cho lá cây hay nông sản
MPSĐ :
Vị trí : Nằm ở đầu rễ và các chồi đỉnh, chồi nách của thân
Vai trò : Giúp thân và rể tăng trưởng về chiều dài (sinh trưởng sơ cấp)
MPSB :
Vị trí : Nằm song song với trục của thân và rễ
Vai trò : Giúp thân và rễ tăng trưởng về chiều ngang / đường kính (sinh trưởng thứ cấp)
Vì BE và CF là 2 đường trung tuyến cắt nhau tại G nên G là trọng tâm của tam giác ABC
Theo tính chất trọng tâm, ta có
BG = 2/3 BE và CG = 2/3 CF
Mà BE = CF (gt) nên BG = CG
Xét tam giác BGF và tam giác CGE, có
BG = CG (gt)
Góc BGF = Góc CGE (gt)
GF = 1/3 CF = 1/3 BE = GE (hay GF = GE)
=> Tam giác BGF = Tam giác CDE (c - g - c)
=> BF = CE (2 cạnh t/ứ)
Vì F và E lần lượt là trung điểm của AB và AC nên
AB = 2BF và AC = 2CE
Vậy AB = AC, suy ra tam giác ABC cân tại A
Trong tam giác ABC Vì G là trọng tâm nên tia AG đi qua trung điểm M của cạnh BC
=> AM là đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh của tam giác cân ABC
Theo tính chất của tam giác cân, đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời cũng là đường cao
Vậy AM vuông góc với BC hay AG vuông góc với BC (đpcm)