Lường Bảo Ngọc
Giới thiệu về bản thân
Đây là hiện tượng cảm ứng ở thực vật, kết hợp giữa tính hướng tiếp xúc và tính hướng hóa.
- Tính hướng tiếp xúc: các lông tuyến của cây gọng vó phản ứng đối với sự tiếp xúc của con mồi bằng sự uốn cong và bài tiết acid formic.
- Tính hướng hóa: đầu lông tuyến có chức năng tiếp nhận kích thích hóa học. Các hợp chất chứa nitrogen trong cơ thể côn trùng là tác nhân kích thích hóa học. Sau khi tiếp nhận kích thích hóa học, lông tuyến gập lại để giữ con mồi rồi tiết ra dịch tiêu hóa con mồi.
Biểu thức \(A\) lớn nhất khi và chỉ khi \(x^{2022} + 2023\) nhỏ nhất.
Ta có: \(x^{2022} \geq 0\) với mọi \(x\). Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(x = 0\).
Vậy khi \(x = 0\), \(A\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(2023\).
GT | \(\Delta A B C : A = 9 0^{\circ}\) \(B D\) là phân giác của góc \(B\) \(D E \bot B C \left(\right. E \in A C \left.\right)\) \(B A \cap E D = \left{\right. F \left.\right}\) \(B D \cap F C = \left{\right. K \left.\right}\) |
KL | a) \(\Delta B A D = \Delta B E D\). b) \(\Delta B C F\) cân tại \(B\). c) \(B D\) là đường trung tuyesn của \(\Delta B C F\). |
a) Xét \(\Delta B A D\) và \(\Delta B E D\) lần lượt vuông tại \(A\) và \(E\).
\(B D\) chung.
\(\hat{A B D} = \hat{E B D}\) (\(B D\) là tia phân giác).
Suy ra \(\Delta B A D = \Delta B E D\) (cạnh huyền - góc nhọn).
b) Vì \(\Delta B A D = \Delta B E D \left(\right. c / m\) phần a) nên \(A D = E D ; B A = B E\) (2)
Xét \(\Delta A F D\) vuông tại \(A\) và \(\Delta E C D\) vuông tại \(E\) có:
\(A D = E D \left(\right. c m t \left.\right)\)
\(\hat{A D F} = \hat{E D C}\) (đối đỉnh)
Suy ra \(\Delta A F D = \Delta E C D\) (cạnh góc vuông - góc nhọn)
Nên \(A F = E C\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(A F + B A = B E + E C\)
Hay \(B F = B C\)
Vậy \(\Delta B C F\) cân tại \(B\).
c) Giả sử \(B D\) kéo dài cắt \(F C\) tại \(K\)
Xét \(\Delta B K F\) và \(\Delta B K C\) có:
\(B K\) là cạnh chung
\(\hat{K B F} = \hat{K B C}\) (Vì \(B D\) là phân giác của \(\hat{A B C}\) )
\(B F = B C\) ( chứng minh phần \(b \left.\right)\)
Suy ra \(\Delta B K F = \Delta B K C \left(\right.\) c.g.c \(\left.\right)\)
Suy ra \(K F = K C\) (hai cạnh tương ứng)
Vậy \(B K\) hay \(B D\) là đường trung tuyến của \(\Delta B C F\).
a) Sắp xếp \(P \left(\right. x \left.\right)\) và \(Q \left(\right. x \left.\right)\) theo lũy thừa giảm dần.
\(P \left(\right. x \left.\right) = 2 x^{3} + 5 x^{2} - 2 x + 2\).
\(Q \left(\right. x \left.\right) = - x^{3} - 5 x^{2} + 2 x + 6\).
b) \(P \left(\right. x \left.\right) + Q \left(\right. x \left.\right) = x^{3} + 8\).
\(P \left(\right. x \left.\right) - Q \left(\right. x \left.\right) = 3 x^{3} + 10 x^{2} - 4 x - 4\).
a) Tập hợp \(M\) gồm các kết quả có thể xảy ra khi bút màu được rút ra là:\(M =\){ xanh, đỏ, vàng, da cam, tím, trắng, hồng \(\left.\right}\)
b) Số phần tử của tập hợp \(M\) là \(7\).Xác suất biến cố "Màu được rút ra là vàng" là: \(\frac{1}{7}\)
a) Do tam giác \(A B C\) cân tại \(A\) nên \(A B = A C\) và \(\hat{A B C} = \hat{A C B}\).
Do \(B F\) là tia phân giác của \(\hat{A B C}\) nên \(\hat{A B F} = \hat{F B C} = \frac{1}{2} \hat{A B C}\).
Do \(C E\) là tia phân giác của \(\hat{A C B}\) nên \(\hat{A C E} = \hat{E C B} = \frac{1}{2} \hat{A C B}\).
Do đó \(\hat{A B F} = \hat{A C E}\).
b) Xét \(\triangle A B F\) và \(\triangle A C E\) có:
\(\hat{A B F} = \hat{A C E}\) (chứng minh trên).
\(A B = A C\) (chứng minh trên).
\(\hat{A}\) chung.
Do đó \(\triangle A B F = \triangle A C E\) (g.c.g).
Suy ra \(A F = A E\) (hai cạnh tương ứng).
Tam giác \(A E F\) có \(A F = A E\) nên tam giác \(A E F\) cân tại \(A\).
c) Ta có \(\hat{F B C} = \hat{E C B}\) nên \(\hat{I B C} = \hat{I C B}\).
Tam giác \(I B C\) có \(\hat{I B C} = \hat{I C B}\) nên tam giác \(I B C\) cân tại \(I\).
Do đó \(I B = I C\).
\(\hat{E I B} = \hat{F I C}\) (đối đỉnh).
\(I B = I C\) (chứng minh trên).
\(\hat{E B I} = \hat{F C I}\) (chứng minh trên).
Do đó \(\Delta E I B = \Delta F I C\) (g.c.g).
Suy ra \(I E = I F\) (hai cạnh tương ứng).
Tam giác \(I E F\) có \(I E = I F\) nên tam giác \(I E F\) cân tại \(I\).
a) Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với học sinh được chọn ra là Mỹ; Anh; Pháp; Thái Lan; Việt Nam; Canada; Thụy Sĩ; Nga; Brasil\(\left.\right}\).
Số phần tử của tập hợp \(G\) là \(9\).
b) Trong \(9\) nước trên có các nước thuộc châu Á là: Việt Nam và Thái Lan.
Do đó có \(2\) kết quả thuận lợi cho biến cố "Học sinh được chọn ra đến từ châu Á" là: Việt Nam; Thái Lan.
Khi đó xác suất của biến cố "Học sinh được chọn ra đến từ châu Á" bằng: \(\frac{2}{9}\).
a) Ngày 5/2/2023.
b) Tổng lượng điện tiêu thụ trong tuần đầu tháng 2/2023 là:
17 + 18 + 16 + 13 + 12 + 16 + 20 = 112 (kW.h)
Trung bình mỗi ngày trong tuần đó, gia đình tiêu thụ:
112 : 7 = 16 (kW.h)
c) Ngày 7/2 tiêu thụ điện nhiều nhất: 20 KW.h
Ngày 5/2 tiêu thụ điện ít nhất: 12 kW.h
Trong 7 ngày đầu tiên của tháng 02/2023, ngày tiêu thụ điện nhiều nhất tăng so với ngày tiêu thụ điện it nhất là:
(20 - 12) : 12 . 100% = 66,7%.
a) Ngày 5/2/2023.
b) Tổng lượng điện tiêu thụ trong tuần đầu tháng 2/2023 là:
17 + 18 + 16 + 13 + 12 + 16 + 20 = 112 (kW.h)
Trung bình mỗi ngày trong tuần đó, gia đình tiêu thụ:
112 : 7 = 16 (kW.h)
c) Ngày 7/2 tiêu thụ điện nhiều nhất: 20 KW.h
Ngày 5/2 tiêu thụ điện ít nhất: 12 kW.h
Trong 7 ngày đầu tiên của tháng 02/2023, ngày tiêu thụ điện nhiều nhất tăng so với ngày tiêu thụ điện it nhất là:
(20 - 12) : 12 . 100% = 66,7%.
a) Ngày 5/2/2023.
b) Tổng lượng điện tiêu thụ trong tuần đầu tháng 2/2023 là:
17 + 18 + 16 + 13 + 12 + 16 + 20 = 112 (kW.h)
Trung bình mỗi ngày trong tuần đó, gia đình tiêu thụ:
112 : 7 = 16 (kW.h)
c) Ngày 7/2 tiêu thụ điện nhiều nhất: 20 KW.h
Ngày 5/2 tiêu thụ điện ít nhất: 12 kW.h
Trong 7 ngày đầu tiên của tháng 02/2023, ngày tiêu thụ điện nhiều nhất tăng so với ngày tiêu thụ điện it nhất là:
(20 - 12) : 12 . 100% = 66,7%.