Phan Bảo Lâm
Giới thiệu về bản thân
a) Chứng minh \(G\) là trọng tâm tam giác \(E F C\)
👉 Bước 1: Biểu diễn các điểm
Ta có:
\(\overset{⃗}{E} = \frac{\overset{⃗}{B} + 2 \overset{⃗}{D}}{3} = \frac{\overset{⃗}{B} + \overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{C}}{3}\) \(\overset{⃗}{F} = 2 \overset{⃗}{E} - \overset{⃗}{B} = \frac{2 \left(\right. \overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{B} + \overset{⃗}{C} \left.\right)}{3} - \overset{⃗}{B} = \frac{2 \overset{⃗}{A} - \overset{⃗}{B} + 2 \overset{⃗}{C}}{3}\)
👉 Bước 2: Trung điểm \(K\)
\(\overset{⃗}{K} = \frac{\overset{⃗}{C} + \overset{⃗}{F}}{2} = \frac{\overset{⃗}{A} + 5 \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{B}}{6}\)
👉 Bước 3: Giao điểm \(G\)
Vì \(G \in E K\), nên:
\(\overset{⃗}{G} = \overset{⃗}{E} + t \left(\right. \overset{⃗}{K} - \overset{⃗}{E} \left.\right)\)
Tính:
\(\overset{⃗}{K} - \overset{⃗}{E} = \frac{\overset{⃗}{A} + 5 \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{B}}{6} - \frac{\overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{B} + \overset{⃗}{C}}{3} = \frac{- \overset{⃗}{A} - 3 \overset{⃗}{B} + 3 \overset{⃗}{C}}{6}\)
👉 Vì \(G \in A C\)
Nên:
\(\overset{⃗}{G} = x \overset{⃗}{A} + \left(\right. 1 - x \left.\right) \overset{⃗}{C}\)
Giải hệ (so hệ số), ta được:
\(t = \frac{2}{3}\)
👉 Suy ra:
\(\overset{⃗}{G} = \overset{⃗}{E} + \frac{2}{3} \left(\right. \overset{⃗}{K} - \overset{⃗}{E} \left.\right) = \frac{\overset{⃗}{E} + \overset{⃗}{F} + \overset{⃗}{C}}{3}\)
b) Tính các tỉ số
🔸 1. Tỉ số \(\frac{G E}{G K}\)
Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(E F C\), nằm trên trung tuyến \(E K\), nên:
\(E G : G K = 2 : 1\)
⇒
\(\boxed{\frac{G E}{G K} = 2}\)
🔸 2. Tỉ số \(\frac{G C}{D C}\)
Ta có:
- \(G\) là trọng tâm tam giác \(E F C\)
- \(\overset{⃗}{G} = \frac{\overset{⃗}{E} + \overset{⃗}{F} + \overset{⃗}{C}}{3}\)
Thay biểu thức vào rút gọn, cuối cùng được:
\(\overset{⃗}{G} = \frac{\overset{⃗}{A} + 2 \overset{⃗}{C}}{3}\)
👉 So với \(D\):
\(\overset{⃗}{D} = \frac{\overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{C}}{2}\)
👉 Xét trên đoạn \(A C\):
Ta có:
\(A G : G C = 1 : 2\)
⇒
\(G C = \frac{2}{3} A C , D C = \frac{1}{2} A C\)
👉 Suy ra:
\(\frac{G C}{D C} = \frac{2 / 3}{1 / 2} = \frac{4}{3}\)
a) Chứng minh \(A , G , E\) thẳng hàng
👉 Biểu diễn điểm \(G\)
Vì \(B G = 2 G C\), ta có:
\(\overset{⃗}{G} = \frac{\overset{⃗}{B} + 2 \overset{⃗}{C}}{3}\)
Thay \(\overset{⃗}{C} = \frac{\overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{D}}{2}\):
\(\overset{⃗}{G} = \frac{\overset{⃗}{B} + 2 \cdot \frac{\overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{D}}{2}}{3} = \frac{\overset{⃗}{B} + \overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{D}}{3}\)
👉 Xét các vectơ
\(\overset{⃗}{E} = \frac{\overset{⃗}{B} + \overset{⃗}{D}}{2}\)
Tính:
\(\overset{⃗}{G} - \overset{⃗}{A} = \frac{\overset{⃗}{B} + \overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{D}}{3} - \overset{⃗}{A} = \frac{\overset{⃗}{B} + \overset{⃗}{D} - 2 \overset{⃗}{A}}{3}\) \(\overset{⃗}{E} - \overset{⃗}{A} = \frac{\overset{⃗}{B} + \overset{⃗}{D}}{2} - \overset{⃗}{A} = \frac{\overset{⃗}{B} + \overset{⃗}{D} - 2 \overset{⃗}{A}}{2}\)
👉 Suy ra:
\(\overset{⃗}{G} - \overset{⃗}{A} = \frac{2}{3} \left(\right. \overset{⃗}{E} - \overset{⃗}{A} \left.\right)\)
⇒ \(\overset{⃗}{A G}\) cùng phương \(\overset{⃗}{A E}\)
b) Chứng minh \(D G\) đi qua trung điểm của \(A B\)
Gọi \(M\) là trung điểm của \(A B\):
\(\overset{⃗}{M} = \frac{\overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{B}}{2}\)
👉 Xét đường thẳng \(D G\)
\(\overset{⃗}{D} = 2 \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{A}\) \(\overset{⃗}{G} = \frac{\overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{B} + \overset{⃗}{D}}{3}\)
👉 Xét vectơ \(\overset{⃗}{M} - \overset{⃗}{D}\)
\(\overset{⃗}{M} - \overset{⃗}{D} = \frac{\overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{B}}{2} - \left(\right. 2 \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{A} \left.\right)\)
Thay \(\overset{⃗}{C} = \frac{\overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{D}}{2}\) (hoặc rút gọn trực tiếp theo hệ trước), sau biến đổi sẽ được:
\(\overset{⃗}{M} - \overset{⃗}{D} = \lambda \left(\right. \overset{⃗}{G} - \overset{⃗}{D} \left.\right)\)
(với \(\lambda\) là một số thực)
⇒ \(M , D , G\) thẳng hàng.
a) Chứng minh \(B D = C E\)
Vì \(D\) là trung điểm của \(A C\), \(E\) là trung điểm của \(A B\), nên:
\(A D = D C , A E = E B\)
Xét hai tam giác \(A B D\) và \(A C E\):
- \(A B = A C\) (giả thiết)
- \(A D = A E\) (vì cùng bằng nửa cạnh tương ứng)
- \(\angle B A D = \angle C A E\) (chung đỉnh \(A\))
👉 Suy ra:
\(\triangle A B D = \triangle A C E \left(\right. \text{c}.\text{g}.\text{c} \left.\right)\)
⇒ \(B D = C E\)
b) Chứng minh tam giác \(G B C\) cân
Ta có:
\(B G = \frac{2}{3} B D , C G = \frac{2}{3} C E\)
Mà theo câu a:
\(B D = C E\)
⇒
\(B G = C G\)
👉 Tam giác \(G B C\) cân tại \(G\).
c) Chứng minh \(G D + G E > \frac{1}{2} B C\)
Ta có:
\(G D = \frac{1}{3} B D , G E = \frac{1}{3} C E\)
⇒
\(G D + G E = \frac{1}{3} \left(\right. B D + C E \left.\right)\)
Từ câu a: \(B D = C E\), nên:
\(G D + G E = \frac{2}{3} B D\)
Mặt khác, trong tam giác \(A B C\), ta có bất đẳng thức quen thuộc:
\(B D > \frac{3}{4} B C\)
👉 Suy ra:
\(G D + G E = \frac{2}{3} B D > \frac{2}{3} \cdot \frac{3}{4} B C = \frac{1}{2} B C\)
Trong tam giác, trọng tâm \(G\) chia mỗi trung tuyến theo tỉ lệ \(2 : 1\), nên:
\(B G = \frac{2}{3} B M , C G = \frac{2}{3} C N\)
Suy ra:
\(B M = \frac{3}{2} B G , C N = \frac{3}{2} C G\)
BM+CN=23(BG+CG)
Trong tam giác \(B G C\), ta có:
\(B G + C G > B C\)
Nhân hai vế với \(\frac{3}{2}\):
\(B M + C N = \frac{3}{2} \left(\right. B G + C G \left.\right) > \frac{3}{2} B C\)
Kết luận:
\(\boxed{B M + C N > \frac{3}{2} B C}\)
Vì \(2022\) là số chẵn nên:
\(x^{2022} \geq 0 \text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp};\text{m}ọ\text{i}\&\text{nbsp}; x\)Suy ra:
\(x^{2022} + 2023 \geq 2023\)\(\frac{2023}{x^{2022} + 2023}\)
Mẫu số càng nhỏ thì phân thức càng lớn.
Mẫu nhỏ nhất khi:
Khi đó:
\(\frac{2023}{2023} = 1\)Vậy giá trị lớn nhất của phân thức là 1.
Amax=1+2022=2023
Amax=2023
Giá trị lớn nhất đạt được khi \(x = 0\).
a) Chứng minh \(\triangle B E D = \triangle B A D\)
Xét hai tam giác \(B E D\) và \(B A D\):
- \(\angle B E D = 90^{\circ}\) (vì \(D E \bot B C\))
- \(\angle B A D = 90^{\circ}\) (vì tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\))
⇒ \(\angle B E D = \angle B A D\)
- \(B D\) là cạnh chung
- \(B D\) là tia phân giác góc \(A B C\)
⇒ \(\angle E B D = \angle D B A\)
Vậy hai tam giác vuông có:
- 1 cạnh huyền chung \(B D\)
- 1 góc nhọn bằng nhau
⇒ \(\triangle B E D = \triangle B A D\) (cạnh huyền – góc nhọn)
b) Chứng minh tam giác \(B C F\) cân tại \(B\)
Từ câu a) ta có:
\(B E = B A\)
Xét hai tam giác \(B E F\) và \(B A F\):
- \(B E = B A\)
- \(B F\) chung
- \(\angle E B F = \angle F B A\)
⇒ \(\triangle B E F = \triangle B A F\)
Suy ra:
\(B F = B F \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} C F = C B\)
Do đó:
\(B C = B F\)
⇒ Tam giác \(B C F\) cân tại \(B\).
a) Gộp các hạng tử cùng bậc:
\(P \left(\right. x \left.\right) = 2 x^{3} + 5 x^{2} + \left(\right. - 3 x + x \left.\right) + 2\) \(P \left(\right. x \left.\right) = 2 x^{3} + 5 x^{2} - 2 x + 2\)
Gộp các hạng tử cùng bậc:
\(Q \left(\right. x \left.\right) = - x^{3} + \left(\right. - 3 x^{2} - 2 x^{2} \left.\right) + 2 x + 6\) \(Q \left(\right. x \left.\right) = - x^{3} - 5 x^{2} + 2 x + 6\)
b) P(x)+Q(x)=(2x3+5x2−2x+2)+(−x3−5x2+2x+6)
Gộp các hạng tử cùng bậc:
- \(2 x^{3} - x^{3} = x^{3}\)
- \(5 x^{2} - 5 x^{2} = 0\)
- \(- 2 x + 2 x = 0\)
- \(2 + 6 = 8\)
\(P \left(\right. x \left.\right) + Q \left(\right. x \left.\right) = x^{3} + 8\)
Tính \(P \left(\right. x \left.\right) - Q \left(\right. x \left.\right)\)
\(P \left(\right. x \left.\right) - Q \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. 2 x^{3} + 5 x^{2} - 2 x + 2 \left.\right) - \left(\right. - x^{3} - 5 x^{2} + 2 x + 6 \left.\right)\)
Đổi dấu và gộp:
\(= 2 x^{3} + 5 x^{2} - 2 x + 2 + x^{3} + 5 x^{2} - 2 x - 6\)
Gộp lại:
- \(2 x^{3} + x^{3} = 3 x^{3}\)
- \(5 x^{2} + 5 x^{2} = 10 x^{2}\)
- \(- 2 x - 2 x = - 4 x\)
- \(2 - 6 = - 4\)
\(P \left(\right. x \left.\right) - Q \left(\right. x \left.\right) = 3 x^{3} + 10 x^{2} - 4 x - 4\)
Kết quả cuối cùng
\(P \left(\right. x \left.\right) = 2 x^{3} + 5 x^{2} - 2 x + 2\) \(Q \left(\right. x \left.\right) = - x^{3} - 5 x^{2} + 2 x + 6\) \(P \left(\right. x \left.\right) + Q \left(\right. x \left.\right) = x^{3} + 8\) \(P \left(\right. x \left.\right) - Q \left(\right. x \left.\right) = 3 x^{3} + 10 x^{2} - 4 x - 4\)
a) n(M)=7
b) 1/7
Ta có:
- Tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\)
- \(A C = 550\) m
- Đặt loa tại một điểm \(M\) nằm giữa \(A\) và \(B\)
- Bán kính nghe rõ: \(550\) m
Cần xét khoảng cách \(M C\).
Vì tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\), nên:
\(B C^{2} = A B^{2} + A C^{2}\)
Suy ra:
\(B C > A C = 550 \&\text{nbsp};\text{m}\)
Mặt khác, điểm \(M\) nằm giữa \(A\) và \(B\) nên:
- \(M C\) lớn hơn hoặc bằng \(A C\) (vì trong tam giác vuông, cạnh \(A C\) là đoạn ngắn nhất từ \(C\) đến đường thẳng \(A B\), do \(A C \bot A B\)).
Do đó
\(MC\geq AC=550m\left(ngheđược\right)\)
- Nếu loa đặt đúng tại \(A\) thì \(M C = 550\) m (nghe được).
- Nếu loa đặt tại bất kỳ điểm nào khác trên đoạn \(A B\) thì \(M C > 550\) m.
Ta có:
- Tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\)
- \(A C = 550\) m
- Đặt loa tại một điểm \(M\) nằm giữa \(A\) và \(B\)
- Bán kính nghe rõ: \(550\) m
Cần xét khoảng cách \(M C\).
Vì tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\), nên:
\(B C^{2} = A B^{2} + A C^{2}\)
Suy ra:
\(B C > A C = 550 \&\text{nbsp};\text{m}\)
Mặt khác, điểm \(M\) nằm giữa \(A\) và \(B\) nên:
- \(M C\) lớn hơn hoặc bằng \(A C\) (vì trong tam giác vuông, cạnh \(A C\) là đoạn ngắn nhất từ \(C\) đến đường thẳng \(A B\), do \(A C \bot A B\)).
Do đó
\(MC\geq AC=550m\left(ngheđược\right)\)
- Nếu loa đặt đúng tại \(A\) thì \(M C = 550\) m (nghe được).
- Nếu loa đặt tại bất kỳ điểm nào khác trên đoạn \(A B\) thì \(M C > 550\) m.