Trương Thùy Linh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trương Thùy Linh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận


Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích một tác phẩm thơ sử dụng tiếng cười trào phúng để phê phán một thói hư tật xấu trong xã hội nhằm hướng con người đến những giá trị tốt đẹp.

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

HS có thể triển khai bài làm theo nhiều hướng khác nhau; phân tích tác phẩm để làm sáng tỏ vấn đề; phối hợp các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng để tạo tính chặt chẽ, logic, thuyết phục; đảm bảo các yêu cầu sau:

- Giới thiệu được tác giả, bài thơ, đối tượng trào phúng.

- Phân tích tác dụng của một số nét đặc sắc về nghệ thuật được thể hiện trong tác phẩm, từ đó lí giải, bàn luận về nội dung trào phúng của bài thơ để làm rõ chủ đề.

- Khẳng định được giá trị, đóng góp của bài thơ. Khái quát ý nghĩa của tiếng cười trào phúng và giá trị nghệ thuật của tác phẩm.

- Rút ra những thông điệp gửi gắm, bàn luận mở rộng vấn đề, liên hệ với bản thân và cuộc sống.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đúng chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Thể hiện những suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

​- HS nêu quan điểm đồng tình với ý kiến. Chỉ rõ tiếng cười ở đây là tiếng cười trào phúng, châm biếm.

- Ý nghĩa: Người ta có thể dùng tiếng cười trào lộng, mỉa mai, hay châm biếm sâu cay để qua đó phê phán một cách linh hoạt, sắc sảo những cái chưa hay, chưa đẹp, cái tiêu cực, xấu xa,… nhằm hướng con người tới các giá trị thẩm mĩ, nhân văn hoặc lí tưởng sống cao đẹp.

*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được.

​- HS giải nghĩa từ “thiếu phụ”: người phụ nữ trẻ tuổi; thường để chỉ người đã lập gia đình.


- HS nêu được sắc thái nghĩa của từ: trang trọng, lịch sự.  

Cách 1: 

- Số mol CaO tạo thành là nCaO = 7.106 : 100 = 1,25.105 (mol)

⇒ \(n_{C a C O_{3}}\) = 1,25.107 (mol) ⇒ \(m_{C a C O_{3}}\)= 1,25.107 (g) = 12,5 (tấn) 

Mà H = 90% ⇒ Khối lượng CaCO3 thực tế cần dùng là: 12,5\(\times\)100 : 90 = 13,89 (tấn).

⇒ Khối lượng quặng cần dùng là: 13,89 \(\times\) 100 : 80 = 17,36 (tấn)

Cách 2:

Theo phương trình hóa học và hiệu suất phản ứng, ta có:

1 mol CaCO3 tạo ra 0,9 mol CaO.

⇒ 100 g CaCO3 tạo ra 50,4 g CaO.

⇒ x tấn CaCO3 tạo ra 7 tấn CaO.

⇒ x = 100 \(\times\) 7 : 50,4 = 13,89 (tấn).

⇒ Khối lượng quặng cần dùng là: 13,89 \(\times\) 100 : 80 = 17,36 (tấn)

Cu(OH)2: copper (II) hydroxide.

CO2: carbon dioxide.

BaSO4: barium sulfate.

H2S: hydrosulfuric acid. 

Cho hỗn hợp vào dung dịch silver nitrate (AgNO3) dư, đồng và nhôm phản ứng với dung dịch này giải phóng bạc theo các phương trình hóa học:

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag 

(1) 4P + 5O2 \(\underset{\rightarrow}{t^{o}}\) 2P2O5

(2) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

(3) H3PO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O

(4) 2Na3PO4 + 3CaCl2 → 6NaCl + Ca3(PO4)2