♡☁️∘₊✧ Nguyễn Minh Hiền ✧₊∘☁️♡
Giới thiệu về bản thân
ê, sao lại chọc ng ta như thế, sao bn bt mik cũng vayk
Đề-ca-mét (ký hiệu: dam) là đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường quốc tế (SI).
1 đề-ca-mét bằng bao nhiêu mét?
- -1 đề-ca-mét = 10 mét
Quan hệ với các đơn vị khác:
- -1 dam = 10 m
- -1 dam = 100 dm (đề-xi-mét)
- -1 dam = 1000 cm (xăng-ti-mét)
- -1 dam = 10 000 mm (mi-li-mét)
Ứng dụng:
-Đề-ca-mét không thường dùng trong đời sống hằng ngày, nhưng đôi khi được dùng trong:
- -đo chiều dài của ao hồ, sân bãi
- -đo khoảng cách trong nông nghiệp
- -một số phép tính trong giáo dục
khánh phương à
- -Nông nghiệp lúa nước:
- +Vì sao: Đông Nam Á là cái nôi của nền văn minh lúa nước, với khí hậu và địa hình phù hợp cho việc trồng lúa nước phát triển mạnh.
- +Tác dụng: Đây là nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế, đời sống của cư dân và là một trong những thành tựu quan trọng nhất trong lịch sử khu vực.
- -Buôn bán đường biển:
- +Vì sao: Đông Nam Á nằm ở vị trí chiến lược trên các tuyến đường giao thương quốc tế, thuận lợi cho việc giao thương với các quốc gia khác như Trung Quốc, Ấn Độ.
- +Tác dụng: Hoạt động buôn bán đường biển giúp cư dân Đông Nam Á giao lưu, tiếp thu những thành tựu văn hóa từ các nền văn minh lớn khác, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
-Tục ngữ về lúa, gạo, nông nghiệp lúa nước:
+“Con trâu là đầu cơ nghiệp.”
+“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.”
+“Lúa tốt thì lúa trổ bông.”
+“Nhất canh trì, nhì canh viên, tam canh điền.”
+“Gạo tẻ là mẹ, lúa nếp là ông.”
+“Ăn chắc, mặc bền.” (liên quan đến đời sống nông dân)
+“Được mùa lúa úa mùa cau.”
+“Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.” (kinh nghiệm thời tiết phục vụ sản xuất)
hlo
hii :>
125. (-24) +24.225
=-125. 24+24.225
=24.(-125+225)
=24. 100
=2400
half
| Nội dung | Đặc trưng cơ bản của lãnh địa phong kiến Tây Âu |
|---|---|
Khái niệm | Lãnh địa phong kiến là khu đất rộng lớn thuộc sở hữu của lãnh chúa, gồm đất ở, đất canh tác, ruộng đất, rừng, sông… |
Tổ chức xã hội | Lãnh chúa nắm mọi quyền hành trong lãnh địa; nông nô sống và làm việc phụ thuộc vào lãnh chúa. |
Kinh tế | Khép kín, tự cung tự cấp; nông nô sản xuất nông nghiệp, thủ công ngay trong lãnh địa. Ít trao đổi buôn bán với bên ngoài. |
Quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô | Nông nô bị lệ thuộc, phải nộp tô thuế (lao dịch, sản phẩm, tiền), đổi lại được phép cày cấy trên phần ruộng của mình. |
Đời sống trong lãnh địa | Lãnh chúa sống giàu sang, nông nô sống nghèo khổ; trật tự xã hội cứng nhắc. |
Chính trị – pháp luật | Lãnh chúa có quyền cai trị như một “ông vua nhỏ”: lập pháp, hành pháp, xét xử trong lãnh địa. |